Chọn dấu bằng, lớn hơn, nhỏ hơn
Chọn dấu bằng, lớn hơn, nhỏ hơn
Dấu so sánh kể quan hệ giữa số bên trái và số bên phải. Em kiểm lượng rồi giữ nguyên thứ tự hai vế.
Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.
Bắt đầu bằng điều em đã biết
Em chuẩn bị gì?
- Đồ vật nhỏ an toàn phù hợp hình minh họa.
- Hai khay hoặc hai vùng giấy để đặt các nhóm.
- Giấy nháp và bút nếu em muốn vẽ; người lớn có thể ghi lời em nói.
Điều em sẽ biết
Nối so sánh số lượng đã hiểu với =, > hoặc <, giữ đúng hai vế.
Trước khi bắt đầu
So sánh được hai nhóm bằng ghép hoặc đếm; nhận các chữ số 0–5 ở mức dùng trong bài. Chọn dấu là mục tiêu mới, được ghi riêng với hiểu so sánh.
- Đọc hai vếGiữ số bên trái và bên phải đúng chỗ đã cho.
- So lượng trướcDùng ghép hoặc đếm để nói bằng, lớn hơn hay nhỏ hơn.
- Chọn và đọc dấuChọn =, > hoặc < rồi đọc từ trái sang phải để kiểm.
Cùng học qua năm ví dụ
Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.
1. Hai nhỏ hơn bốn
Cùng làm mẫu
Giữ 2 bên trái và 4 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhóm A có 2 nút; nhóm B có 4 nút.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm B còn 2 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu <.
2 < 4.
$2 < 4$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 2 và 4; đối chiếu với kết luận vừa nói.
2. Năm lớn hơn ba
Cùng khám phá
Giữ 5 bên trái và 3 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhóm A có 5 quả táo; nhóm B có 3 quả táo.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm A còn 2 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu >.
5 > 3.
$5 > 3$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 5 và 3; đối chiếu với kết luận vừa nói.
3. Hai lượng bằng nhau
Cùng khám phá
Giữ 3 bên trái và 3 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhóm A có 3 chiếc xe đồ chơi; nhóm B có 3 chiếc xe đồ chơi.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Mỗi vật đều có cặp nên hai nhóm bằng nhau.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu =.
3 = 3.
$3 = 3$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 3 và 3; đối chiếu với kết luận vừa nói.
4. Số không ở cả hai vế
Cùng khám phá
Giữ 0 bên trái và 0 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhóm A có 0 chiếc bút; nhóm B có 0 chiếc bút.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Mỗi vật đều có cặp nên hai nhóm bằng nhau.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu =.
0 = 0.
$0 = 0$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 0 và 0; đối chiếu với kết luận vừa nói.
5. Đọc đúng thứ tự hai vế
Cùng khám phá
Giữ 4 bên trái và 1 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhóm A có 4 con vịt đồ chơi; nhóm B có 1 con vịt đồ chơi.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm A còn 3 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu >.
4 > 1.
$4 > 1$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 4 và 1; đối chiếu với kết luận vừa nói.
Bây giờ đến lượt em
Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.
1. Một và ba
Em tự làm
Giữ 1 bên trái và 3 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra cách làm
- Nhóm A có 1 quả táo; nhóm B có 3 quả táo.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm B còn 2 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu <.
1 < 3.
$1 < 3$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 1 và 3; đối chiếu với kết luận vừa nói.
2. Bốn và hai
Em tự làm
Giữ 4 bên trái và 2 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra cách làm
- Nhóm A có 4 nút; nhóm B có 2 nút.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm A còn 2 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu >.
4 > 2.
$4 > 2$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 4 và 2; đối chiếu với kết luận vừa nói.
3. Năm ở hai bên
Em tự làm
Giữ 5 bên trái và 5 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra cách làm
- Nhóm A có 5 chiếc xe đồ chơi; nhóm B có 5 chiếc xe đồ chơi.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Mỗi vật đều có cặp nên hai nhóm bằng nhau.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu =.
5 = 5.
$5 = 5$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 5 và 5; đối chiếu với kết luận vừa nói.
4. Không và hai
Em tự làm
Giữ 0 bên trái và 2 bên phải. Chọn dấu =, > hoặc <.
Một gợi ý nhỏ
Ghép từng cặp, đừng chỉ nhìn hàng nào dài hơn.
Cùng kiểm tra cách làm
- Nhóm A có 0 chiếc bút; nhóm B có 2 chiếc bút.
- Ghép mỗi vật A với một vật B; mỗi vật chỉ thuộc một cặp.
- Nhóm B còn 2 vật chưa có cặp, nên nhóm đó nhiều hơn.
- Đọc từ trái sang phải và chọn dấu <.
0 < 2.
$0 < 2$
Tự kiểm: Đếm riêng từng nhóm được 0 và 2; đối chiếu với kết luận vừa nói.
Dùng điều vừa học
Mang toán ra ngoài hình
Xếp 3 nút bên trái và 1 nút bên phải. Đặt thẻ số tương ứng rồi chọn dấu; sau đó đổi chỗ hai nhóm và chọn lại.
Gợi ý để cùng thực hiện
- Chọn đồ vật phù hợp và tự làm theo yêu cầu.
- Nói kết quả rồi chỉ cách em kiểm lại.
Lần đầu 3 > 1; khi đổi chỗ, 1 < 3.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.
Đổi chỗ các số để vừa dấu đã chọn.
Giữ hai thẻ số cố định, chỉ thay thẻ dấu; đọc lại từ trái sang phải.
Nhận ra nhiều hơn nhưng chọn nhầm dấu.
Cho nói quan hệ bằng lời trước rồi đối chiếu thẻ dấu với mẫu đọc.
Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
- Trẻ có hiểu quan hệ trước khi dùng ký hiệu không?
- Trẻ có giữ đúng trái và phải không?
Dễ hơn một chút
Chỉ luyện dấu = với hai nhóm 2 vật.
Thử thêm khi đã quen
Đổi 2 < 5 thành 5 > 2 rồi giải thích vì sao dấu đổi chiều.
Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.
Học tiếp theo cách của em
Phiếu luyện đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.