Đến nội dung chính

Chọn cấp học, rồi chọn lớp hoặc chủ đề phù hợp với điều bạn cần học. Đọc kiến thức cần biết trước của từng bài; có thể quay lại củng cố một kỹ năng hoặc học riêng một tuyến khi đã đủ tiền đề. Thứ tự dưới đây giúp tìm bài, không phải lịch học bắt buộc.

Tiểu học · THCS · THPT

Tiểu học: làm quen và lớp 1–5

Trẻ có thể bắt đầu bằng hoạt động với đồ vật và hình vẽ. Với mỗi lớp, chọn đúng mục tiêu cần học; người lớn hỗ trợ đọc yêu cầu hoặc chuẩn bị dụng cụ khi cần.

Làm quen với Toán

48 bài trong sáu mạch về số lượng, so sánh, tách–gộp, hình–không gian, quy luật và đo lường; mỗi mạch có tám bài. Người lớn cùng trẻ chọn hoạt động theo điều trẻ đang làm được trước lớp 1.

Chọn một hoạt động

Toán lớp 1

105 bài chính: đếm và hiểu số lượng, số trong phạm vi 100, cộng và trừ, vị trí và hình khối, đo lường, giờ và lịch. Sáu mẫu tham khảo được giữ riêng.

Vào Toán lớp 1

Toán lớp 2

110 bài trong 22 mô-đun: số đến 1000, cộng và trừ, nhân và chia 2, 5, hình học, đo lường, dữ liệu và khả năng xảy ra.

Vào Toán lớp 2

Toán lớp 3

150 bài trong 30 mô-đun: số đến 100000, chữ số La Mã, các phép tính, phân số đơn vị, hình học, đo lường, dữ liệu và khả năng xảy ra.

Vào Toán lớp 3

Toán lớp 4

200 bài trong 40 mô-đun: số tự nhiên đến lớp triệu, phép tính, bài toán, phân số, hình học, đo lường và dữ liệu.

Vào Toán lớp 4

Toán lớp 5

200 bài trong 40 mô-đun: số thập phân, tỉ số và phần trăm, hình học, diện tích và thể tích, thời gian và chuyển động đều, dữ liệu và nhiều lần thử.

Vào Toán lớp 5

Xem Toán tiểu học · Hướng dẫn đồng hành cùng con

THCS: lớp 6–9

Chọn lớp rồi xem tiền đề của bài. Tự làm và ghi cách kiểm trước khi mở đáp án; với bài chứng minh, nêu giả thiết, kết luận và căn cứ của từng bước.

Toán lớp 6

240 bài trong 48 mô-đun: số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân, hình học, thống kê và xác suất thực nghiệm; có thực hành tài chính và liên môn.

Vào Toán lớp 6

Toán lớp 7

270 bài trong 54 mô-đun: số hữu tỉ, số thực, đa thức một biến, hình khối, tam giác và chứng minh, thống kê và xác suất; có thực hành và mở rộng tự chọn.

Vào Toán lớp 7

Toán lớp 8

300 bài trong 60 mô-đun: đa thức, phân thức, hàm số bậc nhất, phương trình, hình chóp đều, tứ giác, tam giác đồng dạng, thống kê và xác suất.

Vào Toán lớp 8

Toán lớp 9

300 bài trong 60 mô-đun: căn thức, hệ phương trình và phương trình bậc hai, bất phương trình, lượng giác, đường tròn, hình trụ–nón–cầu, thống kê và xác suất.

Vào Toán lớp 9

Xem Toán THCS · Hướng dẫn tự học THCS

THPT: chọn theo chủ đề và tiền đề

Kho THPT hiện tổ chức theo chủ đề. Các tuyến dưới đây nối những bài đã có theo mục tiêu và kiến thức cần biết trước; bạn có thể ôn phần nền rồi quay lại bước phù hợp.

Vào kho Toán THPT

Chọn lộ trình theo mục tiêu cụ thể. Kiểm tra kiến thức cần biết, học theo thứ tự và tự luyện trước khi xem lời giải. Các lộ trình này không thay thế toàn bộ chương trình.

Chọn lộ trình học

9 bài học

Từ tọa độ đến hình chiếu trong Oxyz

Dùng tọa độ, tích vô hướng và phương của vectơ pháp tuyến để tìm hình chiếu của điểm lên mặt phẳng, rồi kiểm tra kết quả.

Xem lộ trình học

9 bài học

Đếm đúng để tính xác suất

Phân biệt có thứ tự/không thứ tự và các mô hình đếm; từ không gian mẫu chuyển sang cộng, điều kiện và nhân xác suất.

Xem lộ trình học

10 bài học

Từ giới hạn và đạo hàm đến phác thảo đồ thị

Kết hợp miền xác định, giới hạn, dấu đạo hàm và cực trị để đọc và phác thảo các dạng đồ thị đã học.

Xem lộ trình học

Từ tọa độ đến hình chiếu trong Oxyz

Mục tiêu: Dùng tọa độ, tích vô hướng và phương của vectơ pháp tuyến để tìm hình chiếu của điểm lên mặt phẳng, rồi kiểm tra kết quả.

Trước khi bắt đầu: Đã biết vectơ và các phép toán cơ bản, vuông góc, khái niệm trung điểm/trọng tâm, biến đổi đại số và định thức cấp hai. Bắt đầu từ bước 1 nếu cần ôn tọa độ; đây không phải lộ trình vectơ từ đầu.

Ôn tọa độ trung điểm và trọng tâm qua các bài được liên kết nếu cần. Trong bài về trọng tâm, một số kiểm tra góc và diện tích dùng tích vô hướng; hãy quay lại phần đó sau bước 3.

Ôn kiến thức nền
  1. Hệ tọa độ vuông góc Oxyz: tọa độ điểm và vectơ

    Phân biệt tọa độ điểm, vectơ và khoảng cách.

  2. Tọa độ và độ dài vectơ theo điểm đầu, điểm cuối

    Giữ đúng thứ tự điểm đầu–điểm cuối khi tính tọa độ và độ dài vectơ.

  3. Tích vô hướng của hai vectơ trong Oxyz: công thức và ứng dụng

    Dùng tích vô hướng để diễn đạt vuông góc; kiểm tra điều kiện khi tính góc.

  4. Tích có hướng và tích hỗn tạp: công thức và ứng dụng

    Học tích có hướng trước cách dựng pháp tuyến từ hai hướng không song song.

  5. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: định nghĩa và cách tìm

    Nhận diện pháp tuyến khác vectơ không và các cách tìm pháp tuyến.

  6. Phương trình mặt phẳng trong Oxyz: tổng quát và đoạn chắn

    Viết phương trình mặt phẳng từ điểm và pháp tuyến; kiểm tra hệ số tự do.

  7. Vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian

    Phân biệt hướng của đường thẳng với pháp tuyến của mặt phẳng.

  8. Phương trình đường thẳng trong không gian: tham số và chính tắc

    Dùng dạng tham số, kể cả khi một thành phần vectơ chỉ phương bằng 0.

  9. Hình chiếu vuông góc của một điểm lên mặt phẳng trong Oxyz

    Đi theo hướng pháp tuyến và kiểm tra điểm chiếu thuộc mặt phẳng; xử lý cả trường hợp điểm đã nằm trên đó.

Đếm đúng để tính xác suất

Mục tiêu: Phân biệt có thứ tự/không thứ tự và các mô hình đếm; từ không gian mẫu chuyển sang cộng, điều kiện và nhân xác suất.

Trước khi bắt đầu: Biết tập hợp hữu hạn, phần tử, hợp/giao, số tự nhiên, phân số, tính chẵn lẻ; biết lũy thừa và nhân đa thức để học nhị thức Newton.

Nếu đã vững quy tắc đếm, chỉnh hợp và tổ hợp, có thể bắt đầu phần xác suất ở bước 5. Nhị thức Newton ở bước 4 là ứng dụng của tổ hợp, không phải tiên quyết của xác suất.

  1. Quy tắc cộng và quy tắc nhân trong bài toán đếm

    Xác định các kết quả khác nhau; chọn cộng các trường hợp rời nhau hoặc nhân theo giai đoạn.

  2. Hoán vị và hoán vị tròn: phân biệt vị trí xếp

    Phân biệt hoán vị theo hàng, thứ tự tròn và ghế có nhãn.

  3. Chỉnh hợp và tổ hợp: công thức, thứ tự và bài toán lựa chọn

    Quyết định thứ tự có làm thay đổi kết quả trước khi chọn công thức.

  4. Nhị thức Newton: khai triển, Pascal và tìm hệ số

    Bài bổ sung về đếm; nếu chỉ học xác suất, có thể chuyển sang bước 5.

  5. Phép thử và biến cố: kết quả, hợp, giao và biến cố đối

    Tách kết quả của phép thử khỏi biến cố; biểu diễn hợp, giao và biến cố đối.

  6. Xác suất cổ điển: đếm đúng trong mô hình đồng khả năng

    Chỉ dùng tỉ số số phần tử khi mô hình hữu hạn và đồng khả năng; giữ nhất quán thứ tự lấy mẫu.

  7. Cộng xác suất: xung khắc, giao nhau và biến cố đối

    Kiểm tra giao nhau trước khi cộng xác suất; dùng biến cố đối khi phù hợp.

  8. Xác suất có điều kiện và độc lập: đổi thông tin, giữ đúng mẫu

    Giữ điều kiện xác suất của biến cố điều kiện dương và phân biệt độc lập với xung khắc.

  9. Nhân xác suất: độc lập, điều kiện và chuỗi nhiều bước

    Dùng chuỗi xác suất có điều kiện; chỉ thay bằng tích xác suất riêng khi có độc lập.

Từ giới hạn và đạo hàm đến phác thảo đồ thị

Mục tiêu: Kết hợp miền xác định, giới hạn, dấu đạo hàm và cực trị để đọc và phác thảo các dạng đồ thị đã học.

Trước khi bắt đầu: Đã học khái niệm hàm số, miền xác định, giới hạn dãy số, phân tích đa thức, dấu tam thức/tích và hàm chẵn; biết lượng giác theo radian cho các ví dụ đạo hàm. Đây không phải lộ trình đại số hoặc giới hạn dãy số từ đầu.

Ôn giới hạn dãy số và lượng giác qua các bài được liên kết nếu cần; mỗi bài ôn có kiến thức đầu vào riêng. Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất và đếm số nghiệm bằng đồ thị là các nhánh học thêm, không phải tiên quyết của lộ trình này.

Ôn kiến thức nền
  1. Giới hạn hàm số: điều kiện, dấu và dạng vô định

    Theo dõi miền xác định, phía tiến tới và dấu khi biến đổi giới hạn.

  2. Hàm số liên tục tại điểm, một phía và trên đoạn

    So sánh giới hạn với giá trị hàm; phân biệt điều kiện tại điểm và ở đầu đoạn.

  3. Đạo hàm: định nghĩa, quy tắc và ý nghĩa tiếp tuyến

    Dùng định nghĩa và các quy tắc đạo hàm tại nơi đủ điều kiện; nhận ra ý nghĩa tiếp tuyến.

  4. Đạo hàm hàm hợp: đủ đạo hàm ngoài và đạo hàm trong

    Nhận diện các lớp hàm và giữ đủ đạo hàm ngoài, đạo hàm trong.

  5. Hàm số đơn điệu và điều kiện dấu đạo hàm

    Xét dấu đạo hàm trên từng khoảng của miền; không nối qua điểm hàm không xác định.

  6. Cực trị: định nghĩa, dấu đạo hàm và miền xét

    Kiểm tra điểm nội và sự đổi dấu; không đồng nhất nghiệm đạo hàm với cực trị.

  7. Khảo sát hàm bậc ba: cực trị, điểm uốn và đồ thị

    Dùng dấu đạo hàm, điểm uốn và hai đầu đồ thị để phác thảo hàm bậc ba.

  8. Khảo sát hàm trùng phương: một hoặc ba cực trị

    Kết hợp tính chẵn với dấu đạo hàm để phân biệt một hay ba cực trị.

  9. Hàm phân thức bậc nhất: tiệm cận, đơn điệu và tâm đối xứng

    Kiểm tra mẫu và trường hợp suy biến trước tiệm cận, hai nhánh và tâm đối xứng.

  10. Đồ thị y = |f(x)|: phản xạ, điểm gấp và cực trị

    Từ đồ thị đã biết, phản xạ phần dưới trục hoành; kiểm tra điểm gấp và cực trị.

Học liệu lớp 1–9 do Cùng Học Toán tự biên soạn. Số bài là cách chia học liệu để lựa chọn, không phải số tiết chính thức hoặc chứng nhận đã thành thạo. Có thể đọc bài và tải tài liệu miễn phí, không cần đăng nhập.

Học liệu tiền tiểu học và lớp 1–9 hiện bằng tiếng Việt. Kho THPT có các bài bằng tiếng Việt và tiếng Anh; chọn bản ngôn ngữ hiện có của từng bài.

Về Kho học miễn phí