Đến nội dung chính
Cùng em học toán · Lớp 1

Hai dấu cộng trừ kết hợp từ trái sang phải

Khi cộng và trừ cùng có mặt, em vẫn đi từ trái sang phải. Mỗi bước giữ đúng số vừa tính được.

Học bằng đồ vậtGợi ý từng bướcTheo nhịp của em
Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.24+13−5

Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.

Bắt đầu bằng điều em đã biết

Em chuẩn bị gì?

  • Giấy ghi từng bước
  • Miếng giấy che phần dấu thứ hai
  • Que và bó chục nếu muốn kiểm

Điều em sẽ biết

Tính biểu thức có cả cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải, dùng kết quả trung gian để kiểm.

Trước khi bắt đầu

Đã làm quen biểu thức hai dấu cùng loại.

  1. Xác định phép đầuBắt đầu bằng hai số đầu và dấu giữa chúng.
  2. Ghi số trung gianTính bước đầu, ghi rõ kết quả dù kết quả là 0.
  3. Đi tiếp từ số mớiLấy kết quả bước đầu thực hiện phép thứ hai rồi kiểm ngược.

Cùng học qua năm ví dụ

Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.

1. Cộng rồi trừ

Cùng làm mẫu

Tính 24 + 13 − 5 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.24+13−5
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 24 + 13.
  2. Tính bước một: 24 + 13 = 37.
  3. Dùng 37, không dùng lại riêng số 24, để tính bước hai: 37 − 5 = 32.
  4. Kết quả cuối là 32; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 37; kết quả cuối: 32.

$24 + 13 - 5 = 32$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 32 + 5 = 37; 37 − 13 = 24.

2. Trừ rồi cộng

Cùng khám phá

Tính 76 − 24 + 13 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.76−24+13
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 76 − 24.
  2. Tính bước một: 76 − 24 = 52.
  3. Dùng 52, không dùng lại riêng số 76, để tính bước hai: 52 + 13 = 65.
  4. Kết quả cuối là 65; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 52; kết quả cuối: 65.

$76 - 24 + 13 = 65$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 65 − 13 = 52; 52 + 24 = 76.

3. Sửa việc cộng hai số cuối

Cùng khám phá

Bạn bắt đầu 57 − 12 + 3 bằng cách tính 12 + 3 trước. Em giải thích thứ tự đúng và tính lại.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.57−12+3
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 57 − 12.
  2. Tính bước một: 57 − 12 = 45.
  3. Dùng 45, không dùng lại riêng số 57, để tính bước hai: 45 + 3 = 48.
  4. Kết quả cuối là 48; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 45; kết quả cuối: 48.

$57 - 12 + 3 = 48$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 48 − 3 = 45; 45 + 12 = 57.

4. Bớt chục ở bước sau

Cùng khám phá

Tính 42 + 6 − 20 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.42+6−20
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 42 + 6.
  2. Tính bước một: 42 + 6 = 48.
  3. Dùng 48, không dùng lại riêng số 42, để tính bước hai: 48 − 20 = 28.
  4. Kết quả cuối là 28; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 48; kết quả cuối: 28.

$42 + 6 - 20 = 28$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 28 + 20 = 48; 48 − 6 = 42.

5. Đi qua kết quả trung gian 0

Cùng khám phá

Tính 35 − 35 + 12 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.35−35+12
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 35 − 35.
  2. Tính bước một: 35 − 35 = 0.
  3. Dùng 0, không dùng lại riêng số 35, để tính bước hai: 0 + 12 = 12.
  4. Kết quả cuối là 12; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 0; kết quả cuối: 12.

$35 - 35 + 12 = 12$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 12 − 12 = 0; 0 + 35 = 35.

Bây giờ đến lượt em

Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.

1. Cộng xong mới bớt

Em tự làm

Tính 32 + 15 − 4 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.32+15−4
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 32 + 15.
  2. Tính bước một: 32 + 15 = 47.
  3. Dùng 47, không dùng lại riêng số 32, để tính bước hai: 47 − 4 = 43.
  4. Kết quả cuối là 43; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 47; kết quả cuối: 43.

$32 + 15 - 4 = 43$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 43 + 4 = 47; 47 − 15 = 32.

2. Dùng phần còn để cộng

Em tự làm

Tính 87 − 32 + 14 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.87−32+14
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 87 − 32.
  2. Tính bước một: 87 − 32 = 55.
  3. Dùng 55, không dùng lại riêng số 87, để tính bước hai: 55 + 14 = 69.
  4. Kết quả cuối là 69; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 55; kết quả cuối: 69.

$87 - 32 + 14 = 69$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 69 − 14 = 55; 55 + 32 = 87.

3. Đừng làm hai số cuối trước

Em tự làm

Bạn bắt đầu 64 − 21 + 5 bằng cách tính 21 + 5 trước. Em giải thích thứ tự đúng và tính lại.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.64−21+5
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 64 − 21.
  2. Tính bước một: 64 − 21 = 43.
  3. Dùng 43, không dùng lại riêng số 64, để tính bước hai: 43 + 5 = 48.
  4. Kết quả cuối là 48; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 43; kết quả cuối: 48.

$64 - 21 + 5 = 48$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 48 − 5 = 43; 43 + 21 = 64.

4. Nói số dùng ở bước hai

Em tự làm

Tính 51 + 8 − 30 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.

Thẻ hoặc dãy cho sẵn, chưa chọn đáp ánBiểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.51+8−30
Biểu thức cho sẵn, đọc từ trái sang phải; hình chưa ghi kết quả.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 51 + 8.
  2. Tính bước một: 51 + 8 = 59.
  3. Dùng 59, không dùng lại riêng số 51, để tính bước hai: 59 − 30 = 29.
  4. Kết quả cuối là 29; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.

Bước đầu: 59; kết quả cuối: 29.

$51 + 8 - 30 = 29$

Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 29 + 30 = 59; 59 − 8 = 51.

Dùng điều vừa học

Giải thích bằng hai dòng

Tính 68 − 23 + 12. Viết hai dòng và chỉ số được dùng lại.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Tính 68 − 23.
  • Dùng phần còn cộng 12.
  • Kiểm ngược từ kết quả cuối.

68 − 23 = 45; 45 + 12 = 57. Bước hai dùng 45.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Thấy dấu cộng nên cộng hai số cuối trước.

Đọc toàn biểu thức theo chiều trái sang phải và chỉ phép đầu.

Quên số 0 trung gian rồi quay lại số ban đầu.

Ghi kết quả 0 thành một dòng riêng, dùng đúng 0 ở dòng sau.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Trẻ giữ đúng thứ tự dù hai dấu khác nhau.
  • Trẻ kiểm được cả bước trung gian và kết quả cuối.

Dễ hơn một chút

Dùng biểu thức nhỏ như 5 + 2 − 1 rồi tăng phạm vi.

Thử thêm khi đã quen

Tự viết một biểu thức cộng rồi trừ, kiểm từng bước không nhớ và không âm.

Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.

Học tiếp theo cách của em

Phiếu luyện đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Học bằng đồ vật · Hiểu từng bước · cunghoctoan.com