Hai dấu cộng trừ kết hợp từ trái sang phải
Hai dấu cộng trừ kết hợp từ trái sang phải
Khi cộng và trừ cùng có mặt, em vẫn đi từ trái sang phải. Mỗi bước giữ đúng số vừa tính được.
Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.
Bắt đầu bằng điều em đã biết
Em chuẩn bị gì?
- Giấy ghi từng bước
- Miếng giấy che phần dấu thứ hai
- Que và bó chục nếu muốn kiểm
Điều em sẽ biết
Tính biểu thức có cả cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải, dùng kết quả trung gian để kiểm.
Trước khi bắt đầu
Đã làm quen biểu thức hai dấu cùng loại.
- Xác định phép đầuBắt đầu bằng hai số đầu và dấu giữa chúng.
- Ghi số trung gianTính bước đầu, ghi rõ kết quả dù kết quả là 0.
- Đi tiếp từ số mớiLấy kết quả bước đầu thực hiện phép thứ hai rồi kiểm ngược.
Cùng học qua năm ví dụ
Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.
1. Cộng rồi trừ
Cùng làm mẫu
Tính 24 + 13 − 5 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 24 + 13.
- Tính bước một: 24 + 13 = 37.
- Dùng 37, không dùng lại riêng số 24, để tính bước hai: 37 − 5 = 32.
- Kết quả cuối là 32; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 37; kết quả cuối: 32.
$24 + 13 - 5 = 32$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 32 + 5 = 37; 37 − 13 = 24.
2. Trừ rồi cộng
Cùng khám phá
Tính 76 − 24 + 13 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 76 − 24.
- Tính bước một: 76 − 24 = 52.
- Dùng 52, không dùng lại riêng số 76, để tính bước hai: 52 + 13 = 65.
- Kết quả cuối là 65; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 52; kết quả cuối: 65.
$76 - 24 + 13 = 65$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 65 − 13 = 52; 52 + 24 = 76.
3. Sửa việc cộng hai số cuối
Cùng khám phá
Bạn bắt đầu 57 − 12 + 3 bằng cách tính 12 + 3 trước. Em giải thích thứ tự đúng và tính lại.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 57 − 12.
- Tính bước một: 57 − 12 = 45.
- Dùng 45, không dùng lại riêng số 57, để tính bước hai: 45 + 3 = 48.
- Kết quả cuối là 48; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 45; kết quả cuối: 48.
$57 - 12 + 3 = 48$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 48 − 3 = 45; 45 + 12 = 57.
4. Bớt chục ở bước sau
Cùng khám phá
Tính 42 + 6 − 20 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 42 + 6.
- Tính bước một: 42 + 6 = 48.
- Dùng 48, không dùng lại riêng số 42, để tính bước hai: 48 − 20 = 28.
- Kết quả cuối là 28; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 48; kết quả cuối: 28.
$42 + 6 - 20 = 28$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 28 + 20 = 48; 48 − 6 = 42.
5. Đi qua kết quả trung gian 0
Cùng khám phá
Tính 35 − 35 + 12 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 35 − 35.
- Tính bước một: 35 − 35 = 0.
- Dùng 0, không dùng lại riêng số 35, để tính bước hai: 0 + 12 = 12.
- Kết quả cuối là 12; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 0; kết quả cuối: 12.
$35 - 35 + 12 = 12$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 12 − 12 = 0; 0 + 35 = 35.
Bây giờ đến lượt em
Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.
1. Cộng xong mới bớt
Em tự làm
Tính 32 + 15 − 4 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra cách làm
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 32 + 15.
- Tính bước một: 32 + 15 = 47.
- Dùng 47, không dùng lại riêng số 32, để tính bước hai: 47 − 4 = 43.
- Kết quả cuối là 43; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 47; kết quả cuối: 43.
$32 + 15 - 4 = 43$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 43 + 4 = 47; 47 − 15 = 32.
2. Dùng phần còn để cộng
Em tự làm
Tính 87 − 32 + 14 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra cách làm
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 87 − 32.
- Tính bước một: 87 − 32 = 55.
- Dùng 55, không dùng lại riêng số 87, để tính bước hai: 55 + 14 = 69.
- Kết quả cuối là 69; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 55; kết quả cuối: 69.
$87 - 32 + 14 = 69$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 69 − 14 = 55; 55 + 32 = 87.
3. Đừng làm hai số cuối trước
Em tự làm
Bạn bắt đầu 64 − 21 + 5 bằng cách tính 21 + 5 trước. Em giải thích thứ tự đúng và tính lại.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra cách làm
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 64 − 21.
- Tính bước một: 64 − 21 = 43.
- Dùng 43, không dùng lại riêng số 64, để tính bước hai: 43 + 5 = 48.
- Kết quả cuối là 48; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 43; kết quả cuối: 48.
$64 - 21 + 5 = 48$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 48 − 5 = 43; 43 + 21 = 64.
4. Nói số dùng ở bước hai
Em tự làm
Tính 51 + 8 − 30 từ trái sang phải. Nói kết quả sau mỗi bước.
Một gợi ý nhỏ
Che tạm phần dấu thứ hai và số cuối; tính phép đầu rồi dùng kết quả vừa có.
Cùng kiểm tra cách làm
- Đọc từ trái sang phải; phép đầu là 51 + 8.
- Tính bước một: 51 + 8 = 59.
- Dùng 59, không dùng lại riêng số 51, để tính bước hai: 59 − 30 = 29.
- Kết quả cuối là 29; giữ cả hai kết quả trung gian và cuối để kiểm.
Bước đầu: 59; kết quả cuối: 29.
$51 + 8 - 30 = 29$
Tự kiểm: Kiểm ngược từng bước: 29 + 30 = 59; 59 − 8 = 51.
Dùng điều vừa học
Giải thích bằng hai dòng
Tính 68 − 23 + 12. Viết hai dòng và chỉ số được dùng lại.
Gợi ý để cùng thực hiện
- Tính 68 − 23.
- Dùng phần còn cộng 12.
- Kiểm ngược từ kết quả cuối.
68 − 23 = 45; 45 + 12 = 57. Bước hai dùng 45.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.
Thấy dấu cộng nên cộng hai số cuối trước.
Đọc toàn biểu thức theo chiều trái sang phải và chỉ phép đầu.
Quên số 0 trung gian rồi quay lại số ban đầu.
Ghi kết quả 0 thành một dòng riêng, dùng đúng 0 ở dòng sau.
Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
- Trẻ giữ đúng thứ tự dù hai dấu khác nhau.
- Trẻ kiểm được cả bước trung gian và kết quả cuối.
Dễ hơn một chút
Dùng biểu thức nhỏ như 5 + 2 − 1 rồi tăng phạm vi.
Thử thêm khi đã quen
Tự viết một biểu thức cộng rồi trừ, kiểm từng bước không nhớ và không âm.
Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.
Học tiếp theo cách của em
Phiếu luyện đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.