Đến nội dung chính
Cùng em học toán · Lớp 1

Kể chuyện bằng phép cộng

Một phép cộng cần kể đúng chuyện. Em tìm số ban đầu, số được thêm hoặc gộp, rồi chọn cách viết khớp cả hai phần.

Học bằng đồ vậtGợi ý từng bướcTheo nhịp của em
Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 2 nút, thêm 1 nút, không lấy ra. Bây giờ có mấy nút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 1 = 3.

Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.

Bắt đầu bằng điều em đã biết

Em chuẩn bị gì?

  • Đồ vật nhỏ an toàn phù hợp hình minh họa.
  • Hai khay hoặc hai vùng giấy để đặt các nhóm.
  • Giấy nháp và bút nếu em muốn vẽ; người lớn có thể ghi lời em nói.

Điều em sẽ biết

Chọn hoặc xếp phép cộng đúng với một chuyện gộp, thêm đã hiểu, có tổng không quá 5.

Trước khi bắt đầu

Hiểu gộp hoặc thêm qua vật; nhận các số 0–5. Có thể chỉ số và dấu, không cần tự viết.

  1. Kể lại việc thêmNói lượng đang có và phần được thêm hoặc gộp.
  2. Đặt đúng các sốDùng số cho từng phần theo đúng chuyện và nối bằng dấu cộng.
  3. Đối chiếu cách viếtKiểm cả hai số và kết quả; một phép tính đúng số học vẫn có thể sai chuyện.

Cùng học qua năm ví dụ

Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.

1. Chọn cách kể đúng hai phần

Cùng làm mẫu

Có 2 nút, thêm 1 nút, không lấy ra. Bây giờ có mấy nút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 1 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 2 nút, thêm 1 nút, không lấy ra. Bây giờ có mấy nút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 1 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xếp 2 nút cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 1 nút vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 3 nút; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 2 + 1 = 3. Cách còn lại dùng 2 cho phần thêm, không khớp 1 trong chuyện.

2 + 1 = 3; kết quả là 3 nút.

$2+1=3$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 3 gồm 2 và 1.

2. Xe được đưa thêm vào

Cùng khám phá

Có 1 chiếc xe đồ chơi, thêm 3 chiếc xe đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc xe đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 1 + 3 = 4; hoặc 1 + 2 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 1 chiếc xe đồ chơi, thêm 3 chiếc xe đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc xe đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 1 + 3 = 4; hoặc 1 + 2 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xếp 1 chiếc xe đồ chơi cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 3 chiếc xe đồ chơi vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 4 chiếc xe đồ chơi; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 1 + 3 = 4. Cách còn lại dùng 2 cho phần thêm, không khớp 3 trong chuyện.

1 + 3 = 4; kết quả là 4 chiếc xe đồ chơi.

$1+3=4$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 4 gồm 1 và 3.

3. Thêm không chiếc bút nào

Cùng khám phá

Có 3 chiếc bút, thêm 0 chiếc bút, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc bút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 3 + 1 = 4; hoặc 3 + 0 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 3 chiếc bút, thêm 0 chiếc bút, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc bút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 3 + 1 = 4; hoặc 3 + 0 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xếp 3 chiếc bút cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 0 chiếc bút vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 3 chiếc bút; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 3 + 0 = 3. Cách còn lại dùng 1 cho phần thêm, không khớp 0 trong chuyện.

3 + 0 = 3; kết quả là 3 chiếc bút.

$3+0=3$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 3 gồm 3 và 0.

4. Kết quả đúng phải khớp chuyện

Cùng khám phá

Có 2 quả táo, thêm 2 quả táo, không lấy ra. Bây giờ có mấy quả táo? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 1 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 2 quả táo, thêm 2 quả táo, không lấy ra. Bây giờ có mấy quả táo? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 1 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xếp 2 quả táo cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 2 quả táo vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 4 quả táo; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 2 + 2 = 4. Cách còn lại dùng 1 cho phần thêm, không khớp 2 trong chuyện.

2 + 2 = 4; kết quả là 4 quả táo.

$2+2=4$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 4 gồm 2 và 2.

5. Ban đầu khay trống

Cùng khám phá

Có 0 con vịt đồ chơi, thêm 4 con vịt đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy con vịt đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 0 + 4 = 4; hoặc 0 + 3 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 0 con vịt đồ chơi, thêm 4 con vịt đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy con vịt đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 0 + 4 = 4; hoặc 0 + 3 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xếp 0 con vịt đồ chơi cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 4 con vịt đồ chơi vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 4 con vịt đồ chơi; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 0 + 4 = 4. Cách còn lại dùng 3 cho phần thêm, không khớp 4 trong chuyện.

0 + 4 = 4; kết quả là 4 con vịt đồ chơi.

$0+4=4$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 4 gồm 0 và 4.

Bây giờ đến lượt em

Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.

1. Nút ban đầu và nút thêm

Em tự làm

Có 1 nút, thêm 2 nút, không lấy ra. Bây giờ có mấy nút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 1 + 3 = 4; hoặc 1 + 2 = 3.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 1 nút, thêm 2 nút, không lấy ra. Bây giờ có mấy nút? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 1 + 3 = 4; hoặc 1 + 2 = 3.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Xếp 1 nút cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 2 nút vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 3 nút; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 1 + 2 = 3. Cách còn lại dùng 3 cho phần thêm, không khớp 2 trong chuyện.

1 + 2 = 3; kết quả là 3 nút.

$1+2=3$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 3 gồm 1 và 2.

2. Giữ đúng số xe thêm

Em tự làm

Có 3 chiếc xe đồ chơi, thêm 1 chiếc xe đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc xe đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 3 + 1 = 4; hoặc 3 + 2 = 5.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 3 chiếc xe đồ chơi, thêm 1 chiếc xe đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy chiếc xe đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 3 + 1 = 4; hoặc 3 + 2 = 5.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Xếp 3 chiếc xe đồ chơi cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 1 chiếc xe đồ chơi vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 4 chiếc xe đồ chơi; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 3 + 1 = 4. Cách còn lại dùng 2 cho phần thêm, không khớp 1 trong chuyện.

3 + 1 = 4; kết quả là 4 chiếc xe đồ chơi.

$3+1=4$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 4 gồm 3 và 1.

3. Không thêm táo

Em tự làm

Có 4 quả táo, thêm 0 quả táo, không lấy ra. Bây giờ có mấy quả táo? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 4 + 0 = 4; hoặc 4 + 1 = 5.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 4 quả táo, thêm 0 quả táo, không lấy ra. Bây giờ có mấy quả táo? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 4 + 0 = 4; hoặc 4 + 1 = 5.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Xếp 4 quả táo cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 0 quả táo vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 4 quả táo; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 4 + 0 = 4. Cách còn lại dùng 1 cho phần thêm, không khớp 0 trong chuyện.

4 + 0 = 4; kết quả là 4 quả táo.

$4+0=4$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 4 gồm 4 và 0.

4. Kể đủ hai phần

Em tự làm

Có 2 con vịt đồ chơi, thêm 3 con vịt đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy con vịt đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 3 = 5.

Minh họa yêu cầuKhay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp. Có 2 con vịt đồ chơi, thêm 3 con vịt đồ chơi, không lấy ra. Bây giờ có mấy con vịt đồ chơi? Chọn phép cộng hay phép trừ và nói ý nghĩa các số. Hai cách viết để chọn: 2 + 2 = 4; hoặc 2 + 3 = 5.
Khay trái: ban đầu; khay phải: phần thêm, chưa gộp.
Đến lượt emEm chỉ, xếp vật, nói hoặc làm trên giấy trước khi mở gợi ý và cách kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Kể lại điều xảy ra với nhóm đang được hỏi rồi dùng vật diễn lại.

Cùng kiểm tra cách làm
  1. Xếp 2 con vịt đồ chơi cho nhóm ban đầu.
  2. Đưa thêm 3 con vịt đồ chơi vào cùng nhóm; giữ cả nhóm cũ.
  3. Đếm cả nhóm được 5 con vịt đồ chơi; đây là lượng sau khi thêm.
  4. Chuyện thêm hoặc gộp nên chọn dấu +: 2 + 3 = 5. Cách còn lại dùng 2 cho phần thêm, không khớp 3 trong chuyện.

2 + 3 = 5; kết quả là 5 con vịt đồ chơi.

$2+3=5$

Tự kiểm: Tách nhóm kết quả: 5 gồm 2 và 3.

Dùng điều vừa học

Mang toán ra ngoài hình

Khay có 2 bút, em đặt thêm 1 bút. Chỉ hoặc xếp thẻ để kể chuyện bằng phép cộng, rồi giải thích từng số.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Chọn đồ vật phù hợp và tự làm theo yêu cầu.
  • Nói kết quả rồi chỉ cách em kiểm lại.

2 + 1 = 3: 2 là ban đầu, 1 là thêm, 3 là sau khi thêm.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Chọn phép tính có kết quả đúng nhưng số thêm sai chuyện.

Cho trẻ chỉ vật ứng với từng số rồi đối chiếu số thêm.

Nhầm dấu = là lời nhắc “viết số tiếp”.

Đọc cả câu “hai cộng một bằng ba”, đối chiếu lượng hai phía.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Trẻ có giải thích mỗi số bằng chi tiết của chuyện không?
  • Trẻ có chọn cách viết theo dữ kiện thay vì chỉ theo đáp án không?

Dễ hơn một chút

Dùng 1 vật, thêm 1 vật; đưa hai lựa chọn chỉ khác phần thêm.

Thử thêm khi đã quen

Cho trẻ tự kể một chuyện phù hợp 1 + 4 = 5.

Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.

Học tiếp theo cách của em

Phiếu luyện đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Học bằng đồ vật · Hiểu từng bước · cunghoctoan.com