Bớt chục, giữ nguyên đơn vị
Bớt chục, giữ nguyên đơn vị
Lấy bớt cả bó chục làm số chục giảm. Các que rời vẫn ở nguyên trong khay.
Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.
Bắt đầu bằng điều em đã biết
Em chuẩn bị gì?
- Các bó 10 que và que rời
- Khay cho phần đang có và phần thay đổi
- Giấy, bút; có thể nói trước rồi nhờ ghi
Điều em sẽ biết
Trừ số tròn chục khỏi số có hai chữ số khi không phải mượn.
Trước khi bắt đầu
Biết một bó chục là mười đơn vị; trừ các lượng nhỏ.
- Đổi lời đọc thành bóSố tròn chục cần bớt cho biết lấy ra mấy bó đủ 10.
- Lấy bớt bó chụcGiữ phần rời, chỉ lấy đúng số bó yêu cầu.
- Đọc phần cònNếu không còn bó, đọc số đơn vị còn lại.
Cùng học qua năm ví dụ
Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.
1. Bớt ba bó
Cùng làm mẫu
Tính 68 − 30. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Cùng kiểm tra từng bước
- 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; cần bớt 3 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 8 − 0 = 8.
- Bớt chục: 6 − 3 = 3; còn 3 chục và 8 đơn vị.
- Vậy 68 − 30 = 38.
68 − 30 = 38.
$68 - 30 = 38$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 38 + 30 = 68.
2. Giữ chín đơn vị
Cùng khám phá
Tính 49 − 20. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 49 gồm 4 chục và 9 đơn vị; cần bớt 2 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 9 − 0 = 9.
- Bớt chục: 4 − 2 = 2; còn 2 chục và 9 đơn vị.
- Vậy 49 − 20 = 29.
49 − 20 = 29.
$49 - 20 = 29$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 29 + 20 = 49.
3. Sửa nhầm hai chục thành hai
Cùng khám phá
Bạn nói 74 − 20 = 72. Em kiểm và sửa lời bạn.
Một gợi ý nhỏ
Đừng nhận kết quả của bạn ngay; kiểm xem bạn đã tác động vào đúng hàng chưa.
Cùng kiểm tra từng bước
- 74 gồm 7 chục và 4 đơn vị; cần bớt 2 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 4 − 0 = 4.
- Bớt chục: 7 − 2 = 5; còn 5 chục và 4 đơn vị.
- Kết quả đúng là 54, vì có 5 chục và 4 đơn vị; sửa 74 − 20 = 54.
74 − 20 = 54.
$74 - 20 = 54$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 54 + 20 = 74.
4. Không còn bó chục
Cùng khám phá
Tính 36 − 30. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị; cần bớt 3 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 6 − 0 = 6.
- Bớt chục: 3 − 3 = 0; còn 0 chục và 6 đơn vị.
- Vậy 36 − 30 = 6.
36 − 30 = 6.
$36 - 30 = 6$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 6 + 30 = 36.
5. Chuyển một chục thẻ
Cùng khám phá
Hộp có 57 thẻ, chuyển 10 thẻ sang hộp khác. Hộp ban đầu còn bao nhiêu thẻ?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; cần bớt 1 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 7 − 0 = 7.
- Bớt chục: 5 − 1 = 4; còn 4 chục và 7 đơn vị.
- Vậy 57 − 10 = 47; còn 47 thẻ.
57 − 10 = 47; 47 thẻ.
$57 - 10 = 47$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 47 + 10 = 57.
Bây giờ đến lượt em
Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.
1. Bớt bốn chục
Em tự làm
Tính 85 − 40. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 85 gồm 8 chục và 5 đơn vị; cần bớt 4 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 5 − 0 = 5.
- Bớt chục: 8 − 4 = 4; còn 4 chục và 5 đơn vị.
- Vậy 85 − 40 = 45.
85 − 40 = 45.
$85 - 40 = 45$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 45 + 40 = 85.
2. Giữ ba đơn vị
Em tự làm
Tính 63 − 20. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị; cần bớt 2 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 3 − 0 = 3.
- Bớt chục: 6 − 2 = 4; còn 4 chục và 3 đơn vị.
- Vậy 63 − 20 = 43.
63 − 20 = 43.
$63 - 20 = 43$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 43 + 20 = 63.
3. Chỉ còn đơn vị
Em tự làm
Tính 42 − 40. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị; cần bớt 4 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 2 − 0 = 2.
- Bớt chục: 4 − 4 = 0; còn 0 chục và 2 đơn vị.
- Vậy 42 − 40 = 2.
42 − 40 = 2.
$42 - 40 = 2$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 2 + 40 = 42.
4. Trừ hai số tròn chục
Em tự làm
Tính 90 − 50. Giải thích phần chục và phần đơn vị.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị; cần bớt 5 chục và 0 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 0 − 0 = 0.
- Bớt chục: 9 − 5 = 4; còn 4 chục và 0 đơn vị.
- Vậy 90 − 50 = 40.
90 − 50 = 40.
$90 - 50 = 40$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 40 + 50 = 90.
Dùng điều vừa học
Chuyển gói giấy
Có 76 tờ giấy. Chuyển đi 3 gói, mỗi gói 10 tờ. Còn bao nhiêu tờ?
Gợi ý để cùng thực hiện
- Ba gói là 30 tờ.
- Bớt 3 chục khỏi 7 chục.
- Giữ 6 đơn vị rồi kiểm bằng cộng.
76 − 30 = 46 tờ; 46 + 30 = 76.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.
Bớt 20 bằng cách bớt 2 que rời.
Đặt 2 bó đủ 10 vào phần lấy ra và gọi rõ là hai chục.
Có 0 chục vẫn viết thêm 0 ở trước kết quả một chữ số.
Đếm phần còn; nếu chỉ còn 6 đơn vị thì viết 6.
Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
- Trẻ giữ đúng phần đơn vị sau khi bớt bó.
- Trẻ đọc được kết quả chỉ còn một chữ số.
Dễ hơn một chút
Dùng 24 − 10 với mô hình thật.
Thử thêm khi đã quen
Tự tạo một phép bớt chục mà kết quả chỉ còn đơn vị.
Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.
Học tiếp theo cách của em
Phiếu luyện đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.