Viết phép trừ cho câu chuyện trong 100
Viết phép trừ cho câu chuyện trong 100
Có chuyện lấy bớt và có chuyện hỏi còn thiếu bao nhiêu. Em tìm tổng và phần đã biết để chọn phép trừ.
Người lớn có thể đọc lời dẫn. Em có thể chỉ, xếp vật hoặc nói; chọn một phần ngắn để học rồi nghỉ khi cần. Bài có nhiều lựa chọn để luyện, không phải một lượt phải làm hết.
Bắt đầu bằng điều em đã biết
Em chuẩn bị gì?
- Các bó 10 que và que rời
- Khay cho phần đang có và phần thay đổi
- Giấy, bút; có thể nói trước rồi nhờ ghi
Điều em sẽ biết
Viết phép trừ và trả lời bài toán có lời văn về phần còn lại hoặc phần thiếu trong phạm vi đã học.
Trước khi bắt đầu
Hiểu tổng và hai phần, phép trừ không mượn.
- Tìm cả nhómNhận ra số ban đầu hoặc số cần có tất cả.
- Tìm phần đã biếtNói phần lấy ra, đã dùng hoặc đã chuẩn bị.
- Tìm phần cònLấy cả nhóm trừ phần đã biết, trả lời đúng tên vật và cộng lại để kiểm.
Cùng học qua năm ví dụ
Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở hướng dẫn.
1. Cho đi một phần
Cùng làm mẫu
Có 58 thẻ, cho bạn 24 thẻ. Còn bao nhiêu thẻ?
Cùng kiểm tra từng bước
- 58 gồm 5 chục và 8 đơn vị; cần bớt 2 chục và 4 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 8 − 4 = 4.
- Bớt chục: 5 − 2 = 3; còn 3 chục và 4 đơn vị.
- Vậy 58 − 24 = 34; còn 34 thẻ.
58 − 24 = 34; 34 thẻ.
$58 - 24 = 34$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 34 + 24 = 58.
2. Tìm phần còn thiếu
Cùng khám phá
Cần 47 thẻ tên cây, đã làm được 23 thẻ. Còn cần làm bao nhiêu thẻ?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị; cần bớt 2 chục và 3 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 7 − 3 = 4.
- Bớt chục: 4 − 2 = 2; còn 2 chục và 4 đơn vị.
- Vậy 47 − 23 = 24; còn 24 thẻ.
47 − 23 = 24; 24 thẻ.
$47 - 23 = 24$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 24 + 23 = 47.
3. Sửa việc chọn dấu cộng
Cùng khám phá
Có 36 que, lấy ra 12 que. Bạn viết 36 + 12 để tìm phần còn. Em sửa phép tính và câu trả lời.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị; cần bớt 1 chục và 2 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 6 − 2 = 4.
- Bớt chục: 3 − 1 = 2; còn 2 chục và 4 đơn vị.
- Vậy 36 − 12 = 24; còn 24 que.
36 − 12 = 24; 24 que.
$36 - 12 = 24$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 24 + 12 = 36.
4. Lấy ra hết cả nhóm
Cùng khám phá
Khay có 25 bút, chuyển hết 25 bút vào hộp. Khay còn bao nhiêu bút?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị; cần bớt 2 chục và 5 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 5 − 5 = 0.
- Bớt chục: 2 − 2 = 0; còn 0 chục và 0 đơn vị.
- Vậy 25 − 25 = 0; còn 0 bút.
25 − 25 = 0; 0 bút.
$25 - 25 = 0$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 0 + 25 = 25.
5. Chuyện mới và phần còn
Cùng khám phá
Có 65 tờ giấy, dùng 32 tờ để làm thẻ. Còn bao nhiêu tờ giấy?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra từng bước
- 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị; cần bớt 3 chục và 2 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 5 − 2 = 3.
- Bớt chục: 6 − 3 = 3; còn 3 chục và 3 đơn vị.
- Vậy 65 − 32 = 33; còn 33 tờ giấy.
65 − 32 = 33; 33 tờ giấy.
$65 - 32 = 33$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 33 + 32 = 65.
Bây giờ đến lượt em
Chọn một câu để tự làm. Dùng gợi ý khi cần rồi kiểm lại cách làm của mình.
1. Phần chưa dùng
Em tự làm
Có 79 dải giấy, đã dùng 35 dải. Còn bao nhiêu dải giấy?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 79 gồm 7 chục và 9 đơn vị; cần bớt 3 chục và 5 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 9 − 5 = 4.
- Bớt chục: 7 − 3 = 4; còn 4 chục và 4 đơn vị.
- Vậy 79 − 35 = 44; còn 44 dải giấy.
79 − 35 = 44; 44 dải giấy.
$79 - 35 = 44$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 44 + 35 = 79.
2. Cần thêm bao nhiêu?
Em tự làm
Cần 68 thẻ, đã chuẩn bị 24 thẻ. Còn cần chuẩn bị bao nhiêu thẻ?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; cần bớt 2 chục và 4 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 8 − 4 = 4.
- Bớt chục: 6 − 2 = 4; còn 4 chục và 4 đơn vị.
- Vậy 68 − 24 = 44; còn 44 thẻ.
68 − 24 = 44; 44 thẻ.
$68 - 24 = 44$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 44 + 24 = 68.
3. Giữ đúng tên vật
Em tự làm
Có 56 bút, cho 13 bút. Viết phép tính và trả lời số bút còn lại.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 56 gồm 5 chục và 6 đơn vị; cần bớt 1 chục và 3 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 6 − 3 = 3.
- Bớt chục: 5 − 1 = 4; còn 4 chục và 3 đơn vị.
- Vậy 56 − 13 = 43; còn 43 bút.
56 − 13 = 43; 43 bút.
$56 - 13 = 43$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 43 + 13 = 56.
4. Tự kể chuyện phép trừ
Em tự làm
Kể chuyện lấy bớt thẻ ứng với 87 − 42. Nói câu hỏi, viết phép tính và trả lời.
Một gợi ý nhỏ
Chỉ bớt ở đúng phần chục hoặc đơn vị mà đề nêu; hình vẫn giữ nguyên nhóm ban đầu.
Cùng kiểm tra cách làm
- 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; cần bớt 4 chục và 2 đơn vị.
- Bớt đơn vị: 7 − 2 = 5.
- Bớt chục: 8 − 4 = 4; còn 4 chục và 5 đơn vị.
- Vậy 87 − 42 = 45; còn 45 thẻ.
87 − 42 = 45; 45 thẻ.
$87 - 42 = 45$
Tự kiểm: Cộng phần còn lại với phần đã bớt: 45 + 42 = 87.
Dùng điều vừa học
Bộ thẻ còn thiếu
Cần 59 thẻ, đã có 26 thẻ. Em tính phần còn thiếu và kiểm thế nào?
Gợi ý để cùng thực hiện
- 59 là cả bộ cần có.
- Bớt phần đã có 26.
- Cộng phần thiếu với 26 để kiểm.
59 − 26 = 33 thẻ; 33 + 26 = 59.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.
Thấy “cần thêm” rồi cộng với số cần có tất cả.
Xếp cả nhóm cần có, đánh dấu phần đã có bằng lời; hỏi phần chưa có.
Trả lời bằng số mà thiếu tên vật.
Đọc lại câu hỏi, thêm đúng thẻ, bút hoặc tờ giấy vào đáp lời.
Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
- Trẻ nhận ra cả nhóm và phần đã biết.
- Trẻ kiểm phần còn cộng phần đã biết bằng cả nhóm.
Dễ hơn một chút
Dùng mô hình cả nhóm 15 vật, phần đã biết 3 vật trước.
Thử thêm khi đã quen
Tự kể hai chuyện khác nhau cùng dùng 76 − 24.
Có thể nhờ người lớn đọc đề hoặc chuẩn bị đồ dùng. Phần suy nghĩ, lựa chọn và tự kiểm để em thử theo cách của mình.
Học tiếp theo cách của em
Phiếu luyện đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Các tài liệu đi kèm vẫn được giữ tại đường dẫn hiện có; không cần in mới học được bài trên web.