Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 2

Dùng bảng nhân 2 trong chuyện một bước

Chuyện có các nhóm bằng nhau, mỗi nhóm hai vật, được tìm tất cả bằng bảng nhân 2.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
3 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 3 nhóm, chưa ghi tổng.

Em có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy. Người lớn đọc cùng nếu cần. Chọn từng phần vừa sức; không cần làm hết bài trong một lượt.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Chọn phép nhân 2 để giải chuyện có các nhóm bằng nhau.

Trước khi bắt đầu

Hiểu bảng nhân 2 và viết phép nhân.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Nắp sạch hoặc que đếm; vài đĩa nhỏ.
  • Giấy và bút để ghi phép tính hoặc vẽ các nhóm.
Nhìn một nhómĐếm số vật trong một nhóm; so sánh với các nhóm còn lại.
Nối hình với phép tínhNói hai dữ kiện: mỗi nhóm bao nhiêu, có mấy nhóm; rồi tìm tất cả.
Kiểm bằng vậtChỉ lại từng nhóm; nói đáp số có đơn vị và kiểm số vật đã đếm.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. 3 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Cùng làm mẫu

Có 3 xe đạp, mỗi xe đạp có 2 bánh xe. Có tất cả bao nhiêu bánh xe? Viết phép tính trên giấy.

3 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 3 nhóm, chưa ghi tổng.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 3 xe đạp; mỗi xe đạp đều có 2 bánh xe.
  2. Cộng 2 tất cả 3 lần: 2 + 2 + 2 = 6.
  3. Viết 2 × 3 = 6; có tất cả 6 bánh xe.
2 × 3 = 6; 6 bánh xe.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6; dừng sau đúng 3 nhóm.

2. 6 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Khám phá tiếp

Có 6 túi, mỗi túi có 2 bút. Có tất cả bao nhiêu bút? Viết phép tính trên giấy.

6 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 6 nhóm, chưa ghi tổng.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng túi; phân biệt số túi với số bút trong mỗi túi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 6 túi; mỗi túi đều có 2 bút.
  2. Cộng 2 tất cả 6 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12.
  3. Viết 2 × 6 = 12; có tất cả 12 bút.
2 × 6 = 12; 12 bút.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10, 12; dừng sau đúng 6 nhóm.

3. 5 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Khám phá tiếp

Có 5 đôi tất, mỗi đôi tất có 2 chiếc tất. Có tất cả bao nhiêu chiếc tất? Viết phép tính trên giấy.

5 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 5 nhóm, chưa ghi tổng.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng đôi tất; phân biệt số đôi tất với số chiếc tất trong mỗi đôi tất.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 5 đôi tất; mỗi đôi tất đều có 2 chiếc tất.
  2. Cộng 2 tất cả 5 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10.
  3. Viết 2 × 5 = 10; có tất cả 10 chiếc tất.
2 × 5 = 10; 10 chiếc tất.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10; dừng sau đúng 5 nhóm.

4. Kiểm lời bạn bằng hình

Khám phá tiếp

Có 4 bàn, mỗi bàn có 2 ghế. Có tất cả bao nhiêu ghế? Bạn dùng 4 + 2. Em chọn phép tính diễn tả đúng các nhóm bằng nhau.

4 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 4 nhóm, chưa ghi tổng.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng bàn; phân biệt số bàn với số ghế trong mỗi bàn.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 4 nhóm đều có 2 vật; không phải gộp hai lượng 4 và 2.
  2. Cộng 2 tất cả 4 lần: 2 + 2 + 2 + 2 = 8.
  3. Viết 2 × 4 = 8; có 8 ghế.
2 × 4 = 8; 8 ghế.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8; dừng sau đúng 4 nhóm.

5. 8 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Khám phá tiếp

Có 8 lọ, mỗi lọ có 2 bông hoa. Có tất cả bao nhiêu bông hoa? Viết phép tính trên giấy.

8 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 8 nhóm, chưa ghi tổng.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng lọ; phân biệt số lọ với số bông hoa trong mỗi lọ.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 8 lọ; mỗi lọ đều có 2 bông hoa.
  2. Cộng 2 tất cả 8 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 16.
  3. Viết 2 × 8 = 16; có tất cả 16 bông hoa.
2 × 8 = 16; 16 bông hoa.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16; dừng sau đúng 8 nhóm.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. 4 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Em tự làm

Có 4 đôi tất, mỗi đôi tất có 2 chiếc tất. Có tất cả bao nhiêu chiếc tất? Viết phép tính trên giấy.

4 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 4 nhóm, chưa ghi tổng.
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng đôi tất; phân biệt số đôi tất với số chiếc tất trong mỗi đôi tất.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 4 đôi tất; mỗi đôi tất đều có 2 chiếc tất.
  2. Cộng 2 tất cả 4 lần: 2 + 2 + 2 + 2 = 8.
  3. Viết 2 × 4 = 8; có tất cả 8 chiếc tất.
2 × 4 = 8; 8 chiếc tất.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8; dừng sau đúng 4 nhóm.

2. 7 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Em tự làm

Có 7 bàn, mỗi bàn có 2 ghế. Có tất cả bao nhiêu ghế? Viết phép tính trên giấy.

7 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 7 nhóm, chưa ghi tổng.
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng bàn; phân biệt số bàn với số ghế trong mỗi bàn.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 7 bàn; mỗi bàn đều có 2 ghế.
  2. Cộng 2 tất cả 7 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 14.
  3. Viết 2 × 7 = 14; có tất cả 14 ghế.
2 × 7 = 14; 14 ghế.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14; dừng sau đúng 7 nhóm.

3. 9 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Em tự làm

Có 9 túi, mỗi túi có 2 bút. Có tất cả bao nhiêu bút? Viết phép tính trên giấy.

9 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 9 nhóm, chưa ghi tổng.
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng túi; phân biệt số túi với số bút trong mỗi túi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 9 túi; mỗi túi đều có 2 bút.
  2. Cộng 2 tất cả 9 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18.
  3. Viết 2 × 9 = 18; có tất cả 18 bút.
2 × 9 = 18; 18 bút.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18; dừng sau đúng 9 nhóm.

4. 10 nhóm, mỗi nhóm 2 vật

Em tự làm

Có 10 quyển vở, mỗi quyển vở có 2 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Viết phép tính trên giấy.

10 nhóm có cùng số vật Mỗi nhóm có 2 chấm; hình có 10 nhóm, chưa ghi tổng.
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Chỉ vào từng quyển vở; phân biệt số quyển vở với số nhãn trong mỗi quyển vở.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 10 quyển vở; mỗi quyển vở đều có 2 nhãn.
  2. Cộng 2 tất cả 10 lần: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 20.
  3. Viết 2 × 10 = 20; có tất cả 20 nhãn.
2 × 10 = 20; 20 nhãn.
Cách tự kiểmĐếm thêm 2 theo từng nhóm: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20; dừng sau đúng 10 nhóm.

Dùng điều vừa học

Tạo nhóm rồi kể lại

Trên bàn hoặc trên giấy, tạo 6 nhóm, mỗi nhóm 2 nắp. Viết phép nhân, kể một chuyện phù hợp và trả lời có tất cả bao nhiêu nắp.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Tách các nhóm rõ ràng.
  • Đếm từng nhóm để chắc rằng các nhóm bằng nhau.
  • Đọc phép tính cùng đơn vị của đáp số.
Các nhóm dùng để kiểm Có 6 nhóm, mỗi nhóm 2 chấm, dùng để kiểm thao tác.

2 × 6 = 12; có 12 nắp. Thừa số đầu 2 là số nắp mỗi nhóm; thừa số sau 6 là số nhóm.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Lẫn số nhóm với số vật trong mỗi nhóm.

Cho con chỉ một nhóm trước, đếm vật trong nhóm ấy rồi mới đếm số nhóm.

Cộng hai dữ kiện thay vì cộng số vật mỗi nhóm nhiều lần.

Dựng các nhóm bằng vật; đọc phép cộng lặp lại rồi mới viết phép nhân.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có kiểm từng nhóm đều nhau không?
  • Con có nối phép tính với hình và nói đúng đơn vị không?

Dễ hơn một chút

Dùng 2 nhóm, mỗi nhóm 2 vật và cho con chạm từng nhóm.

Thử thêm khi đã quen

Đổi loại vật của chuyện cuối nhưng giữ số nhóm và số vật mỗi nhóm trong phạm vi bài.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com