Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Bảng nhân 9

Em lập bảng từ các nhóm 9 và dùng phép đã biết để tìm phép kế tiếp.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Dùng nhóm 9 để lập, nhẩm và vận dụng bảng nhân 9.

Trước khi bắt đầu

Hiểu nhóm bằng nhau và biết ý nghĩa phép nhân.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Que đếm hoặc nắp sạch; vài khay nhỏ.
  • Giấy và bút để ghi phép tính và câu trả lời.
Xác định nhómNói số vật mỗi nhóm và điều cần tìm; nếu chia, xem số phần nào đã biết.
Tính bằng bảng có lý doMỗi nhóm 9 vật; nhân 9 với số nhóm để tìm tất cả. Thêm một nhóm thì thêm 9.
Kiểm và đọc đáp sốDựng nhóm hoặc dùng phép tính ngược; câu chuyện phải có đúng đơn vị.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. 2 nhóm 9

Cùng làm mẫu

Có 2 tờ, mỗi tờ 9 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Viết phép nhân trên giấy.

Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. 9 nhãn trong mỗi tờ, có 2 tờ: lấy 9 tất cả 2 lần.
  2. 9 × 2 = 18.
  3. Có tất cả 18 nhãn; 9 chỉ số vật mỗi nhóm và 2 chỉ số nhóm.
9 × 2 = 18; 18 nhãn.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 2 lần: 9, 18.

2. Thêm một nhóm từ phép đã biết

Khám phá tiếp

Biết 9 × 5 = 45. Tìm 9 × 6 bằng cách thêm một nhóm; giải thích phần thêm.

Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Năm nhóm có 45 vật.
  2. Thêm một nhóm 9: 45 + 9 = 54.
  3. Vậy 9 × 6 = 54; số nhóm tăng 1, số vật tăng 9.
9 × 6 = 54; 54 nhãn.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 6 lần: 9, 18, 27, 36, 45, 54.

3. 8 nhóm 9

Khám phá tiếp

Có 8 tờ, mỗi tờ 9 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Viết phép nhân trên giấy.

Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 9 nhãn trong mỗi tờ, có 8 tờ: lấy 9 tất cả 8 lần.
  2. 9 × 8 = 72.
  3. Có tất cả 72 nhãn; 9 chỉ số vật mỗi nhóm và 8 chỉ số nhóm.
9 × 8 = 72; 72 nhãn.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 8 lần: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72.

4. Bạn đã bỏ sót một nhóm

Khám phá tiếp

Bạn nói 9 × 7 = 54. Dùng nhóm hoặc phép liền trước để kiểm và sửa.

Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 54 mới là số vật của 6 nhóm 9.
  2. Bảy nhóm cần thêm một nhóm: 54 + 9 = 63.
  3. Kết quả đúng 9 × 7 = 63.
9 × 7 = 63.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 7 lần: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63.

5. Hoàn thành và giải thích cả bảng

Khám phá tiếp

Trên giấy, hoàn thành cả bảng nhân 9 từ 1 đến 10. Giải thích quy luật giữa hai dòng liên tiếp.

Mười phép trong bảng chưa điền Mười dòng theo thứ tự; các kết quả để trống. 9 × 1 = □ 9 × 2 = □ 9 × 3 = □ 9 × 4 = □ 9 × 5 = □ 9 × 6 = □ 9 × 7 = □ 9 × 8 = □ 9 × 9 = □ 9 × 10 = □
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi dòng mới thêm một nhóm 9; tích tăng thêm 9.
  2. 9 × 1 = 9; 9 × 2 = 18; 9 × 3 = 27; 9 × 4 = 36; 9 × 5 = 45.
  3. 9 × 6 = 54; 9 × 7 = 63; 9 × 8 = 72; 9 × 9 = 81; 9 × 10 = 90.
9 × 1 = 9; 9 × 2 = 18; 9 × 3 = 27; 9 × 4 = 36; 9 × 5 = 45; 9 × 6 = 54; 9 × 7 = 63; 9 × 8 = 72; 9 × 9 = 81; 9 × 10 = 90.
Cách tự kiểmDùng 10 nhóm 9 rồi bớt từng nhóm để kiểm ngược cả bảng.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Đọc nhóm trong hình

Em tự làm

Nhìn các khay: mỗi khay có mấy chấm, có mấy khay? Viết phép nhân tìm tất cả.

Các nhóm có cùng số vật Các chấm được chia vào các khay; chưa ghi số khay, số chấm mỗi khay hoặc tổng.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 4 khay, mỗi khay 9 chấm.
  2. 9 × 4 = 36.
  3. Có tất cả 36 chấm; 9 chỉ số chấm mỗi khay, 4 chỉ số khay.
Mỗi khay 9 chấm, có 4 khay; 9 × 4 = 36 chấm.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 4 lần: 9, 18, 27, 36.

2. Dùng sáu nhóm để tìm bảy nhóm

Em tự làm

Tính 9 × 2 và 9 × 6. Dùng kết quả thứ hai để tìm 9 × 7 và nói phần thêm.

Các tích chưa điền Ba phép nhân có tích để trống. 9 × 2 = □ 9 × 6 = □ 9 × 7 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 9 × 2 = 18; 9 × 6 = 54.
  2. Từ 6 lên 7 nhóm thêm một nhóm 9: 54 + 9 = 63.
  3. Vậy 9 × 7 = 63.
18; 54; 63.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 7 lần: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63.

3. Tính không theo thứ tự

Em tự làm

Tính 9 × 1, 9 × 8, 9 × 10, 9 × 5. Chọn một kết quả để kiểm bằng nhóm hoặc đếm thêm.

Một số phép trong bảng Các số nhóm đã cho; chưa điền tích. 9 × 1 = □ 9 × 8 = □ 9 × 10 = □ 9 × 5 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi phép có 9 vật trong một nhóm; đọc đúng số nhóm của từng phép.
  2. 9 × 1 = 9; 9 × 8 = 72; 9 × 10 = 90; 9 × 5 = 45.
  3. Ví dụ 9 × 10 = 90; bớt hai nhóm 9 được 9 × 8 = 72.
9 × 1 = 9; 9 × 8 = 72; 9 × 10 = 90; 9 × 5 = 45.
Cách tự kiểmĐối chiếu số nhóm của từng phép; không lấy tích của một dòng khác.

4. Chín túi nhãn

Em tự làm

Có 9 túi, mỗi túi 9 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Viết phép tính, câu trả lời và cách kiểm.

Các nhóm có cùng số vật Mỗi ô có 9 chấm; tổng số chấm chưa ghi.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ mỗi nhóm 9; thêm một nhóm thì thêm 9.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi túi có 9 nhãn và có 9 túi: viết 9 × 9.
  2. 9 × 9 = 81.
  3. Có tất cả 81 nhãn.
9 × 9 = 81; 81 nhãn.
Cách tự kiểmĐếm thêm 9 đúng 9 lần: 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81.

Dùng điều vừa học

Một chuyện mới của em

Kể chuyện có 5 nhóm, mỗi nhóm 9 vật. Viết phép nhân và đáp số có đơn vị phù hợp.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói rõ dữ kiện của từng nhóm.
  • Tính và gắn kết quả với câu hỏi.
  • Dùng nhóm hoặc phép tính ngược kiểm.
Các nhóm dùng để kiểm Các nhóm đầy đủ trong phần lời giải.

9 × 5 = 45; đáp số có đơn vị phù hợp chuyện em kể.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Đổi vai số nhóm và số vật mỗi nhóm khi mô tả hình.

Cho con chỉ một nhóm trước, nói dữ kiện đã biết rồi đọc lại câu hỏi.

Bỏ sót một nhóm khi đếm thêm.

Chạm một nhóm cho mỗi mốc đếm.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có nối từng số với hình hoặc chuyện không?
  • Con có dùng một phép đã biết để tự kiểm thay vì chỉ đọc thuộc không?

Dễ hơn một chút

Dùng 2 nhóm, mỗi nhóm 9 vật; cho thao tác rồi đọc phép tính.

Thử thêm khi đã quen

Đổi vật trong chuyện cuối, vẫn trong bảng 9 từ 1 đến 10.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com