Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Chọn bảng phù hợp, ôn 2 và 5

Một con số có thể chỉ số nhóm hoặc số vật mỗi nhóm. Em đọc lại câu hỏi để chọn phép tính và đơn vị.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm.

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Chọn nhân hoặc chia bằng bảng 2, 3, 4, 5 và giải thích kết quả.

Trước khi bắt đầu

Hiểu nhân/chia bằng nhóm; đã làm quen bảng 2, 3, 4, 5.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Nhận dữ kiện và câu hỏiNói phần đã biết và phần cần tìm trước khi chọn cách tính.
Giải thích cách làmChọn phép nhân khi biết số vật mỗi nhóm và số nhóm; chọn phép chia khi tìm một lượng còn thiếu từ tổng.
Tự kiểm với dữ kiệnDùng nhóm, phép tính ngược hoặc cách tính khác; giữ đúng đơn vị của đáp số.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Chọn phép nhân theo nhóm

Cùng làm mẫu

Có 6 gói, mỗi gói 5 tấm thiệp. Có tất cả bao nhiêu tấm?

Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 6 gói, mỗi gói 5 tấm thiệp; cần tìm tất cả nên viết 5 × 6.
  2. 5 × 6 = 30.
  3. Có tất cả 30 tấm thiệp.
5 × 6 = 30; 30 tấm thiệp.
Cách tự kiểm30 : 5 = 6; khôi phục đúng số nhóm.

2. Đọc lại cách chia

Khám phá tiếp

Có 30 tấm thiệp chia đều vào 5 gói. Mỗi gói có bao nhiêu tấm?

Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm. 30 ? ? ? ? ?
Một gợi ý nhỏ

Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Biết tổng 30 tấm thiệp và 5 gói; cần tìm số tấm thiệp mỗi gói.
  2. 30 : 5 = 6, vì 5 × 6 = 30.
  3. Mỗi gói có 6 tấm thiệp.
30 : 5 = 6; 6 tấm thiệp mỗi gói.
Cách tự kiểm5 × 6 = 30; các phần bằng nhau và đủ tổng.

3. Bảng 3 cho chuyện có bốn nhóm

Khám phá tiếp

Có 4 hộp, mỗi hộp 3 bút. Tìm tất cả; nói nghĩa hai thừa số.

Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm.
Một gợi ý nhỏ

Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 4 hộp, mỗi hộp 3 bút; cần tìm tất cả nên viết 3 × 4.
  2. 3 × 4 = 12.
  3. Có tất cả 12 bút.
3 × 4 = 12; 12 bút.
Cách tự kiểm12 : 3 = 4; khôi phục đúng số nhóm.

4. Chia đều không phải bớt một lần

Khám phá tiếp

Có 20 nắp chia đều vào 4 khay. Bạn chọn 20 −4. Em sửa và kiểm.

Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm. 20 ? ? ? ?
Một gợi ý nhỏ

Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Trừ 4 một lần không chia đều tổng 20 vào 4 phần. Biết tổng 20 nắp và 4 khay; cần tìm số nắp mỗi khay.
  2. 20 : 4 = 5, vì 4 × 5 = 20.
  3. Mỗi khay có 5 nắp.
20 : 4 = 5; 5 nắp mỗi khay.
Cách tự kiểm4 × 5 = 20; các phần bằng nhau và đủ tổng.

5. Thu lại đủ tổng trước lần chia mới

Khám phá tiếp

Có 12 thẻ. Lần đầu chia đều vào 3 nhóm, sau đó thu lại đủ 12 thẻ rồi chia đều vào 4 nhóm. Mỗi lần một nhóm có bao nhiêu thẻ?

Một tổng cho hai lần chia Mỗi lần dùng lại đầy đủ tổng, các thương chưa điền. Tổng mỗi lượt: 12 Lượt đầu: 3 nhóm Lượt sau: 4 nhóm
Một gợi ý nhỏ

Hai lượt bắt đầu từ cùng tổng; không chia tiếp số của một nhóm ở lượt đầu.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Lượt đầu: 12 : 3 = 4 thẻ mỗi nhóm.
  2. Thu lại đủ 12 thẻ; lượt sau: 12 : 4 = 3 thẻ mỗi nhóm.
  3. Kiểm 3 × 4 = 12 và 4 × 3 = 12.
Lần đầu 4, lần sau 3 thẻ mỗi nhóm.
Cách tự kiểmCộng các phần của mỗi lượt phải trở lại đúng tổng ban đầu.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Ôn bảng 2 và 5 bằng phép kiểm

Em tự làm

Nhẩm 2 × 8 và 5 × 7; nói một cách kiểm mỗi kết quả.

Các phép chưa điền kết quả Chỉ các phép đã cho và ô trống kết quả. 2 × 8 = □ 5 × 7 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Đọc từng phép riêng; ghép đúng phép nhân tương ứng với phép chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 2 × 8 mô tả 8 nhóm, mỗi nhóm 2 vật; tích đếm tất cả số vật.
  2. 2 × 8 = 16; 5 × 7 = 35.
  3. Kiểm 2 × 8 bằng 16 : 2 = 8.
2 × 8 = 16; 5 × 7 = 35.
Cách tự kiểmKiểm 2 × 8 bằng 16 : 2 = 8.

2. Nối nhân với chia

Em tự làm

Tính 20 : 5 và 18 : 2; viết phép nhân kiểm mỗi phép chia.

Các phép chưa điền kết quả Chỉ các phép đã cho và ô trống kết quả. 20 : 5 = □ 18 : 2 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Đọc từng phép riêng; ghép đúng phép nhân tương ứng với phép chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 20 vật, mỗi nhóm 5 vật; 20 : 5 tìm số nhóm đủ.
  2. 20 : 5 = 4; 18 : 2 = 9.
  3. Kiểm 20 : 5 bằng 5 × 4 = 20.
20 : 5 = 4; 18 : 2 = 9.
Cách tự kiểmKiểm 20 : 5 bằng 5 × 4 = 20.

3. Số cốc mỗi khay viết trước

Em tự làm

Có 3 khay, mỗi khay 4 cốc. Viết phép nhân và câu trả lời; nói số 3 và 4 chỉ gì.

Các nhóm theo dữ kiện Hình chỉ biểu diễn các lượng đã biết; chưa ghi kết quả cần tìm.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Có 3 khay, mỗi khay 4 cốc; cần tìm tất cả nên viết 4 × 3.
  2. 4 × 3 = 12.
  3. Có tất cả 12 cốc.
4 × 3 = 12; 12 cốc.
Cách tự kiểm12 : 4 = 3; khôi phục đúng số nhóm.

4. Thu lại đủ tổng trước lần chia mới

Em tự làm

Có 24 thẻ. Lần đầu chia đều vào 3 nhóm, sau đó thu lại đủ 24 thẻ rồi chia đều vào 4 nhóm. Mỗi lần một nhóm có bao nhiêu thẻ?

Một tổng cho hai lần chia Mỗi lần dùng lại đầy đủ tổng, các thương chưa điền. Tổng mỗi lượt: 24 Lượt đầu: 3 nhóm Lượt sau: 4 nhóm
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Hai lượt bắt đầu từ cùng tổng; không chia tiếp số của một nhóm ở lượt đầu.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Lượt đầu: 24 : 3 = 8 thẻ mỗi nhóm.
  2. Thu lại đủ 24 thẻ; lượt sau: 24 : 4 = 6 thẻ mỗi nhóm.
  3. Kiểm 3 × 8 = 24 và 4 × 6 = 24.
Lần đầu 8, lần sau 6 thẻ mỗi nhóm.
Cách tự kiểmCộng các phần của mỗi lượt phải trở lại đúng tổng ban đầu.

Dùng điều vừa học

Từ chuyện mới chọn một phép tính

Có 18 nắp, mỗi túi đủ 3 nắp. Cần mấy túi để đựng hết? Giải thích đơn vị của thương.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói điều đã biết của mỗi túi.
  • Chọn phép chia tìm số túi.
  • Dùng nhân kiểm đủ tổng.
Các túi trong lời giải Số nhóm đã tìm dùng để kiểm tổng.

18 : 3 = 6; cần 6 túi.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Chọn phép tính mà chưa xác định phần cần tìm.

Cho con nói vai trò của từng số và đọc lại câu hỏi.

Tính xong nhưng không đối chiếu dữ kiện ban đầu.

Thay kết quả trở lại điều kiện của đề để kiểm.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có nêu được lý do chọn cách tính không?
  • Con có tự kiểm cả số và đơn vị không?

Dễ hơn một chút

Dùng các số nhỏ hơn có cùng quan hệ, rồi trở lại dữ kiện của bài.

Thử thêm khi đã quen

Đổi đồ vật hoặc tình huống, giữ nguyên quan hệ và giới hạn của bài.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com