Nhẩm nhân và giải bài toán nhóm bằng nhau – lớp 3
Cùng em học toán · Lớp 3
Nhẩm nhân và giải bài toán nhóm bằng nhau – lớp 3
Em nhẩm theo nghìn, theo từng phần hoặc ghép cặp nhóm. Cách nhẩm phải giữ đủ số nhóm và đúng giá trị của từng phần.
Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.
Bắt đầu từ điều em đã biết
Điều em sẽ khám phá
Nhẩm những tích đơn giản và chọn phép nhân cho các nhóm bằng nhau.
Trước khi bắt đầu
Biết ý nghĩa phép nhân, bảng nhân và nhân có nhớ.
Chuẩn bị một góc học nhỏ
- Giấy và bút.
- Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Cùng học qua năm tình huống
Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.
1. Nhẩm theo nghìn
Cùng làm mẫu
Nhẩm 3000 × 2 và giải thích bằng nghìn.
Cùng kiểm tra từng bước
- 3000 là 3 nghìn.
- 3 nghìn × 2 = 6 nghìn.
- Vậy 3000 × 2 = 6000.
2. Nhẩm từ các nhóm bằng nhau
Khám phá tiếp
Mỗi hộp 18 bút. Ba hộp có tất cả bao nhiêu? Chọn nhẩm bằng cộng hoặc nhân.
Một gợi ý nhỏ
Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.
Cùng kiểm tra từng bước
- Có 3 hộp, mỗi hộp 18 bút; cần tìm tất cả nên viết 18 × 3.
- 18 × 3 = 54.
- Có tất cả 54 bút.
3. Gấp đôi hai lần
Khám phá tiếp
Tìm 50 × 4 bằng cách gộp 50 +50 rồi gấp đôi kết quả.
Một gợi ý nhỏ
Bốn nhóm có thể gộp thành hai cặp nhóm.
Cùng kiểm tra từng bước
- 50 +50 =100: hai nhóm 50.
- 100 +100 =200: hai cặp nhóm 50.
- 50 × 4 =200.
4. Chọn nhân theo ba nhóm
Khám phá tiếp
Có 3 hộp, mỗi hộp 113 nhãn. Bạn lấy 113 +3. Em sửa phép tính và giải thích.
Một gợi ý nhỏ
Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.
Cùng kiểm tra từng bước
- Không cộng số hộp với số nhãn trong một hộp. Có 3 hộp, mỗi hộp 113 nhãn; cần tìm tất cả nên viết 113 × 3.
- 113 × 3 = 339.
- Có tất cả 339 nhãn.
5. Giữ giá trị chữ số 0
Khám phá tiếp
Nhẩm 20000 × 3; nói vì sao kết quả không phải 60.
Một gợi ý nhỏ
Đổi cách nói sang số nghìn, nhân số nghìn rồi đọc lại.
Cùng kiểm tra từng bước
- 20000 là 20 nghìn.
- 20 nghìn × 3 = 60 nghìn.
- Vậy 20000 × 3 = 60000.
Bốn việc em tự làm
Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.
1. Hai tích theo nghìn
Em tự làm
Nhẩm 2000 × 4 và 12000 × 3. Giải thích bằng nghìn.
Một gợi ý nhỏ
Đổi cách nói sang số nghìn, nhân số nghìn rồi đọc lại.
Cùng kiểm tra từng bước
- 2 nghìn × 4 =8 nghìn nên 2000 × 4 =8000.
- 12 nghìn × 3 =36 nghìn nên 12000 × 3 =36000.
- Các chữ số 0 giữ đúng giá trị nghìn; đọc cả số kết quả.
2. Bốn hộp bút
Em tự làm
Mỗi hộp 17 bút. Bốn hộp có tất cả bao nhiêu? Kiểm bằng cộng hoặc chia.
Một gợi ý nhỏ
Nói số vật mỗi nhóm, số nhóm đã biết và câu hỏi đang tìm lượng nào.
Cùng kiểm tra từng bước
- Có 4 hộp, mỗi hộp 17 bút; cần tìm tất cả nên viết 17 × 4.
- 17 × 4 = 68.
- Có tất cả 68 bút.
3. Ghép cặp để nhẩm 25 × 4
Em tự làm
Tính 25 × 4 bằng 25 +25 rồi gấp đôi. Viết các bước trên giấy.
Một gợi ý nhỏ
Giữ đủ bốn nhóm 25.
Cùng kiểm tra từng bước
- 25 +25 =50, gộp hai nhóm.
- 50 +50 =100, có đủ bốn nhóm.
- Vậy 25 × 4 =100.
4. Chuyện do em đặt
Em tự làm
Kể một chuyện có 3 nhóm, mỗi nhóm 124 vật. Viết phép nhân, giải và nói đơn vị của đáp số.
Một gợi ý nhỏ
Chọn một loại vật, giữ mỗi nhóm đúng 124.
Cùng kiểm tra từng bước
- Có 3 nhóm bằng nhau, mỗi nhóm 124 nên viết 124 × 3.
- 124 × 3 =372.
- Đáp số 372 có đơn vị phù hợp chuyện em kể.
Dùng điều vừa học
Một phép nhẩm mới
Nhẩm 203 × 3; giải thích theo trăm và đơn vị rồi kể chuyện phù hợp.
Gợi ý để cùng thực hiện
- 203 có 2 trăm và 3 đơn vị.
- Lấy ba lần từng phần.
- Ghép kết quả và kiểm bằng chia.
203 × 3 =609; 6 trăm và 9 đơn vị; đơn vị theo chuyện.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.
Chọn phép tính mà chưa xác định phần cần tìm.
Cho con nói vai trò của từng số và đọc lại câu hỏi.
Tính xong nhưng không đối chiếu dữ kiện ban đầu.
Thay kết quả trở lại điều kiện của đề để kiểm.
Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
- Con có nêu được lý do chọn cách tính không?
- Con có tự kiểm cả số và đơn vị không?
Dễ hơn một chút
Dùng các số nhỏ hơn có cùng quan hệ, rồi trở lại dữ kiện của bài.
Thử thêm khi đã quen
Đổi đồ vật hoặc tình huống, giữ nguyên quan hệ và giới hạn của bài.
Phiếu luyện và bước tiếp theo
Học liệu miễn phí đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.