Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Quan hệ nhân, chia và vận dụng

Quan hệ nhân–chia giúp em kiểm phép tính. Trong chuyện có dư, cần đọc xem đề hỏi số nhóm đầy hay số nhóm cần để chứa hết.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các phép chưa điền kết quả Chỉ các phép đã cho và ô trống kết quả. 8 × 7 = □ 56 : 7 = □ 56 : 8 = □

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Dùng phép nhân kiểm phép chia và nhẩm các trường hợp đơn giản.

Trước khi bắt đầu

Biết phép chia hết, chia có dư và bảng nhân.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Nhận dữ kiện và câu hỏiNói phần đã biết và phần cần tìm trước khi chọn cách tính.
Giải thích cách làmSố chia × thương + số dư = số bị chia, phần dư ít hơn số chia; không còn phần dư thì ghi 0; dùng câu hỏi để quyết định cách trả lời.
Tự kiểm với dữ kiệnDùng nhóm, phép tính ngược hoặc cách tính khác; giữ đúng đơn vị của đáp số.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Một tích, hai phép chia

Cùng làm mẫu

Từ 8 × 7 =56, viết hai phép chia; giải thích bằng các nhóm.

Các phép chưa điền kết quả Chỉ các phép đã cho và ô trống kết quả. 8 × 7 = □ 56 : 7 = □ 56 : 8 = □
Cùng kiểm tra từng bước
  1. 8 × 7 =56 mô tả 7 nhóm, mỗi nhóm 8 vật. Chia 56 đều vào 7 nhóm thì tìm số vật mỗi nhóm; xếp mỗi nhóm 8 vật thì tìm số nhóm.
  2. 8 × 7 = 56; 56 : 7 = 8; 56 : 8 = 7.
  3. Kiểm 8 × 7 bằng 56 : 8 = 7.
8 × 7 = 56; 56 : 7 = 8; 56 : 8 = 7.
Cách tự kiểmKiểm 8 × 7 bằng 56 : 8 = 7.

2. Chia số nghìn

Khám phá tiếp

Nhẩm 12000 : 3. Giải thích theo nghìn và dùng nhân kiểm.

Phép chia số tròn nghìn Số bị chia và số chia, chưa ghi thương. 12000 3
Một gợi ý nhỏ

12 nghìn được chia đều thành 3 phần.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 12 nghìn chia 3 được 4 nghìn.
  2. 12000 : 3 =4000.
  3. Kiểm 4000 × 3 =12000.
4000.
Cách tự kiểm4000 +4000 +4000 =12000.

3. Đếm nhóm đầy và phần còn

Khám phá tiếp

Có 38 quyển vở, mỗi túi đầy đựng 5 quyển. Đóng được mấy túi đầy và còn mấy quyển?

Tổng vở và mức chứa một túi Tổng và lượng tối đa mỗi túi đã cho; số túi chưa ghi. 38 5 ? nhóm
Một gợi ý nhỏ

Đọc xem đề hỏi túi đầy hay hỏi mang hết mọi quyển.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 38 : 5 = 7 dư 3; 5 × 7 + 3 = 38 và phần dư 3 ít hơn 5 nên chưa đủ thêm một nhóm.
  2. 7 túi đầy chứa 35 quyển, còn 3 quyển.
  3. Có 7 túi đầy, còn 3 quyển; phần còn chưa đủ một túi đầy.
7 túi đầy, còn 3 quyển.
Cách tự kiểm7 × 5 = 35; 35 + 3 = 38; phần dư nhỏ hơn 5.

4. Mang hết khác đếm túi đầy

Khám phá tiếp

Có 38 quyển vở, mỗi túi đựng nhiều nhất 5 quyển. Cần ít nhất bao nhiêu túi để mang hết?

Tổng vở và mức chứa một túi Tổng và lượng tối đa mỗi túi đã cho; số túi chưa ghi. 38 5 ? nhóm
Một gợi ý nhỏ

Đọc xem đề hỏi túi đầy hay hỏi mang hết mọi quyển.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 38 : 5 = 7 dư 3; 5 × 7 + 3 = 38 và phần dư 3 ít hơn 5 nên chưa đủ thêm một nhóm.
  2. 7 túi đầy chứa 35 quyển, còn 3 quyển.
  3. Phải thêm một túi cho phần còn lại; cần ít nhất 8 túi.
Cần ít nhất 8 túi.
Cách tự kiểm7 × 5 = 35; 8 × 5 = 40 đủ chỗ, còn 7 túi thì thiếu.

5. Kiểm đủ cả hai điều kiện

Khám phá tiếp

Bạn ghi 47 : 6 =7 dư 5. Hãy kiểm khôi phục tổng và giới hạn số dư trước khi kết luận.

Dữ kiện phép chia cần kiểm Số bị chia và số chia; kết luận nằm trong lời giải. 47 6
Một gợi ý nhỏ

Một đẳng thức đúng chưa thay được việc kiểm số dư.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 6 × 7 +5 =42 +5 =47, khôi phục đúng tổng.
  2. phần dư 5 ít hơn 6 nên chưa đủ thêm một nhóm, phần còn chưa đủ một nhóm 6.
  3. Vậy 47 : 6 =7 dư 5 là đúng.
Đúng: thương 7, dư 5.
Cách tự kiểmNếu thử thêm một nhóm 6 thì cần 48, vượt 47.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Hai phép chia từ một tích

Em tự làm

Từ 9 × 6 =54, viết hai phép chia và giải thích bằng nhóm.

Các phép chưa điền kết quả Chỉ các phép đã cho và ô trống kết quả. 9 × 6 = □ 54 : 6 = □ 54 : 9 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Đọc từng phép riêng; ghép đúng phép nhân tương ứng với phép chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 9 × 6 =54 mô tả 6 nhóm, mỗi nhóm 9 vật. Chia 54 đều vào 6 nhóm thì tìm số vật mỗi nhóm; xếp mỗi nhóm 9 vật thì tìm số nhóm.
  2. 9 × 6 = 54; 54 : 6 = 9; 54 : 9 = 6.
  3. Kiểm 9 × 6 bằng 54 : 9 = 6.
9 × 6 = 54; 54 : 6 = 9; 54 : 9 = 6.
Cách tự kiểmKiểm 9 × 6 bằng 54 : 9 = 6.

2. Nhẩm hai phép chia theo nghìn

Em tự làm

Nhẩm 8000 : 4 và 18000 : 3; dùng nhân kiểm.

Mô hình dữ kiện Hình chỉ thể hiện dữ kiện; kết quả cần tìm chưa điền. 8000 : 4 = □ 18000 : 3 = □
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Tính số nghìn trong mỗi phần rồi đổi lại.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 8 nghìn : 4 =2 nghìn nên 8000 : 4 =2000.
  2. 18 nghìn : 3 =6 nghìn nên 18000 : 3 =6000.
  3. Kiểm 2000 × 4 =8000 và 6000 × 3 =18000.
2000 và 6000.
Cách tự kiểmCộng bốn phần 2000 và ba phần 6000 để khôi phục từng tổng.

3. Đếm nhóm đầy và phần còn

Em tự làm

Có 43 quyển vở, mỗi túi đầy đựng 6 quyển. Đóng được mấy túi đầy và còn mấy quyển?

Tổng vở và mức chứa một túi Tổng và lượng tối đa mỗi túi đã cho; số túi chưa ghi. 43 6 ? nhóm
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Đọc xem đề hỏi túi đầy hay hỏi mang hết mọi quyển.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 43 : 6 = 7 dư 1; 6 × 7 + 1 = 43 và phần dư 1 ít hơn 6 nên chưa đủ thêm một nhóm.
  2. 7 túi đầy chứa 42 quyển, còn 1 quyển.
  3. Có 7 túi đầy, còn 1 quyển; phần còn chưa đủ một túi đầy.
7 túi đầy, còn 1 quyển.
Cách tự kiểm7 × 6 = 42; 42 + 1 = 43; phần dư nhỏ hơn 6.

4. Mang hết khác đếm túi đầy

Em tự làm

Có 43 quyển vở, mỗi túi đựng nhiều nhất 6 quyển. Cần ít nhất bao nhiêu túi để mang hết?

Tổng vở và mức chứa một túi Tổng và lượng tối đa mỗi túi đã cho; số túi chưa ghi. 43 6 ? nhóm
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Đọc xem đề hỏi túi đầy hay hỏi mang hết mọi quyển.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 43 : 6 = 7 dư 1; 6 × 7 + 1 = 43 và phần dư 1 ít hơn 6 nên chưa đủ thêm một nhóm.
  2. 7 túi đầy chứa 42 quyển, còn 1 quyển.
  3. Phải thêm một túi cho phần còn lại; cần ít nhất 8 túi.
Cần ít nhất 8 túi.
Cách tự kiểm7 × 6 = 42; 8 × 6 = 48 đủ chỗ, còn 7 túi thì thiếu.

Dùng điều vừa học

Hai câu hỏi từ cùng phép chia

Có 29 bút, mỗi hộp đầy đựng 4 bút. Có mấy hộp đầy và còn mấy bút? Nếu cần đựng hết thì ít nhất mấy hộp?

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Chia để tìm nhóm đủ và phần dư.
  • Đọc riêng câu hỏi mang hết.
  • Kiểm sức chứa của số hộp đã chọn.
Hai đáp số cho hai câu hỏi Số hộp đầy và số hộp đủ mang hết trong lời giải. 29 : 4 = 7 dư 1 7 hộp đầy; cần 8 hộp

29 : 4 =7 dư 1; 7 hộp đầy, còn 1 bút. Muốn đựng hết cần ít nhất 8 hộp.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Chọn phép tính mà chưa xác định phần cần tìm.

Cho con nói vai trò của từng số và đọc lại câu hỏi.

Tính xong nhưng không đối chiếu dữ kiện ban đầu.

Thay kết quả trở lại điều kiện của đề để kiểm.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có nêu được lý do chọn cách tính không?
  • Con có tự kiểm cả số và đơn vị không?

Dễ hơn một chút

Dùng các số nhỏ hơn có cùng quan hệ, rồi trở lại dữ kiện của bài.

Thử thêm khi đã quen

Đổi đồ vật hoặc tình huống, giữ nguyên quan hệ và giới hạn của bài.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com