Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Tìm số bị trừ hoặc số trừ

Cùng là phép trừ có chỗ chưa biết, nhưng số ban đầu và lượng đã bớt được tìm bằng hai quan hệ khác nhau.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 12320 24150

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Tìm số ban đầu hoặc lượng đã bớt từ các lượng còn lại và tự kiểm.

Trước khi bắt đầu

Hiểu quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Nhận dữ kiện và câu hỏiNói phần đã biết và phần cần tìm trước khi chọn cách tính.
Giải thích cách làmSố bị trừ bằng hiệu cộng số trừ. Số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu.
Tự kiểm với dữ kiệnDùng nhóm, phép tính ngược hoặc cách tính khác; giữ đúng đơn vị của đáp số.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Khôi phục lượng ban đầu

Cùng làm mẫu

Tìm ? trong ? −12320 =24150, rồi kiểm bằng phép trừ. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 12320 24150
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ ? − 12320 = 24150. Số ban đầu bằng phần đã bớt cộng phần còn lại.
  2. Đặt thẳng từng hàng, tính từ đơn vị. Mỗi tổng ở một hàng đều nhỏ hơn 10 nên không cần đổi nhóm.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 0 + 0 = 0 đơn vị; 2 + 5 = 7 chục; 3 + 1 = 4 trăm. Các hàng còn lại: 2 + 4 = 6 nghìn; 1 + 2 = 3 chục nghìn.
  4. 12320 + 24150 = 36470.
? − 12320 = 24150; ? = 36470.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 36470 − 12320 = 24150.

2. Tìm lượng đã giao

Khám phá tiếp

Có 54235 thẻ, sau khi giao còn 32117 thẻ. Đã giao bao nhiêu? Viết phép trừ có chỗ chưa biết. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 54235 ? 32117
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ 54235 − ? = 32117. Lượng đã bớt bằng số ban đầu trừ phần còn lại.
  2. Trước khi bớt: đổi 1 chục: 3 chục còn 2, 5 đơn vị thành 15.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 15 − 7 = 8 đơn vị; 2 − 1 = 1 chục; 2 − 1 = 1 trăm. Các hàng còn lại: 4 − 2 = 2 nghìn; 5 − 3 = 2 chục nghìn.
  4. 54235 − 32117 = 22118; 22118 thẻ.
54235 − ? = 32117; ? = 22118 thẻ.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 54235 − 22118 = 32117.

3. Gộp phần đã giao và phần còn

Khám phá tiếp

Kho đã giao 15427 nhãn, còn 26315 nhãn. Ban đầu có bao nhiêu? Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 15427 26315
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ ? − 15427 = 26315. Số ban đầu bằng phần đã bớt cộng phần còn lại.
  2. Đặt thẳng từng hàng, tính từ đơn vị. 12 đơn vị đổi thành 1 chục và 2 đơn vị; 11 nghìn đổi thành 1 chục nghìn và 1 nghìn.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 7 + 5 = 12 đơn vị: viết 2 đơn vị, nhớ 1 chục; 2 + 1 + 1 nhớ = 4 chục; 4 + 3 = 7 trăm. Các hàng còn lại: 5 + 6 = 11 nghìn: viết 1 nghìn, nhớ 1 chục nghìn; 1 + 2 + 1 nhớ = 4 chục nghìn.
  4. 15427 + 26315 = 41742; 41742 nhãn.
? − 15427 = 26315; ? = 41742 nhãn.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 41742 − 15427 = 26315.

4. Phân biệt tìm số trừ với tìm số bị trừ

Khám phá tiếp

Bạn dùng cộng để tìm ? trong 68324 − ? =42117. Em sửa và viết phép kiểm. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 68324 ? 42117
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ 68324 − ? = 42117. Lượng đã bớt bằng số ban đầu trừ phần còn lại.
  2. Trước khi bớt: đổi 1 chục: 2 chục còn 1, 4 đơn vị thành 14.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 14 − 7 = 7 đơn vị; 1 − 1 = 0 chục; 3 − 1 = 2 trăm. Các hàng còn lại: 8 − 2 = 6 nghìn; 6 − 4 = 2 chục nghìn.
  4. 68324 − 42117 = 26207.
68324 − ? = 42117; ? = 26207.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 68324 − 26207 = 42117.

5. Nhận biết vai trò hai phần

Khám phá tiếp

Một xưởng chuyển 24350 tờ bìa, còn 32430 tờ. Ban đầu có bao nhiêu? Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 24350 32430
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ ? − 24350 = 32430. Số ban đầu bằng phần đã bớt cộng phần còn lại.
  2. Đặt thẳng từng hàng, tính từ đơn vị. Mỗi tổng ở một hàng đều nhỏ hơn 10 nên không cần đổi nhóm.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 0 + 0 = 0 đơn vị; 5 + 3 = 8 chục; 3 + 4 = 7 trăm. Các hàng còn lại: 4 + 2 = 6 nghìn; 2 + 3 = 5 chục nghìn.
  4. 24350 + 32430 = 56780; 56780 tờ bìa.
? − 24350 = 32430; ? = 56780 tờ bìa.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 56780 − 24350 = 32430.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Tìm số bị trừ

Em tự làm

Tìm ? trong ? −23416 =44132. Viết phép tìm rồi kiểm bằng trừ. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 23416 44132
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ ? − 23416 = 44132. Số ban đầu bằng phần đã bớt cộng phần còn lại.
  2. Đặt thẳng từng hàng, tính từ đơn vị. Mỗi tổng ở một hàng đều nhỏ hơn 10 nên không cần đổi nhóm.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 6 + 2 = 8 đơn vị; 1 + 3 = 4 chục; 4 + 1 = 5 trăm. Các hàng còn lại: 3 + 4 = 7 nghìn; 2 + 4 = 6 chục nghìn.
  4. 23416 + 44132 = 67548.
? − 23416 = 44132; ? = 67548.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 67548 − 23416 = 44132.

2. Tìm số giấy đã chuyển

Em tự làm

Có 76432 tờ giấy, chuyển đi một số rồi còn 40716 tờ. Viết phép trừ có chỗ chưa biết rồi tìm lượng chuyển. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 76432 ? 40716
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ 76432 − ? = 40716. Lượng đã bớt bằng số ban đầu trừ phần còn lại.
  2. Trước khi bớt: đổi 1 chục: 3 chục còn 2, 2 đơn vị thành 12; đổi 1 nghìn: 6 nghìn còn 5, 4 trăm thành 14.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 12 − 6 = 6 đơn vị; 2 − 1 = 1 chục; 14 − 7 = 7 trăm. Các hàng còn lại: 5 − 0 = 5 nghìn; 7 − 4 = 3 chục nghìn.
  4. 76432 − 40716 = 35716; 35716 tờ giấy.
76432 − ? = 40716; ? = 35716 tờ giấy.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 76432 − 35716 = 40716.

3. Tìm số nhãn ban đầu

Em tự làm

Kho đã giao 21237 nhãn, còn 36927 nhãn. Ban đầu có bao nhiêu? Nói cách kiểm. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 21237 36927
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ ? − 21237 = 36927. Số ban đầu bằng phần đã bớt cộng phần còn lại.
  2. Đặt thẳng từng hàng, tính từ đơn vị. 14 đơn vị đổi thành 1 chục và 4 đơn vị; 11 trăm đổi thành 1 nghìn và 1 trăm.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 7 + 7 = 14 đơn vị: viết 4 đơn vị, nhớ 1 chục; 3 + 2 + 1 nhớ = 6 chục; 2 + 9 = 11 trăm: viết 1 trăm, nhớ 1 nghìn. Các hàng còn lại: 1 + 6 + 1 nhớ = 8 nghìn; 2 + 3 = 5 chục nghìn.
  4. 21237 + 36927 = 58164; 58164 nhãn.
? − 21237 = 36927; ? = 58164 nhãn.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 58164 − 21237 = 36927.

4. Sửa phép tìm số trừ

Em tự làm

Bạn cộng hai số trong 85364 − ? =52737 để tìm ?. Em giải thích và sửa. Viết lời giải trên giấy.

Các lượng đã biết Dữ kiện đã cho, phần cần tìm chưa ghi. 85364 ? 52737
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Xác định cần tìm số ban đầu, phần đã bớt, tổng hay một phần; sau đó dùng quan hệ các lượng.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Viết quan hệ 85364 − ? = 52737. Lượng đã bớt bằng số ban đầu trừ phần còn lại.
  2. Trước khi bớt: đổi 1 chục: 6 chục còn 5, 4 đơn vị thành 14; đổi 1 nghìn: 5 nghìn còn 4, 3 trăm thành 13.
  3. Từ đơn vị đến trăm: 14 − 7 = 7 đơn vị; 5 − 3 = 2 chục; 13 − 7 = 6 trăm. Các hàng còn lại: 4 − 2 = 2 nghìn; 8 − 5 = 3 chục nghìn.
  4. 85364 − 52737 = 32627.
85364 − ? = 52737; ? = 32627.
Cách tự kiểmThay lại để kiểm: 85364 − 32627 = 52737.

Dùng điều vừa học

Đổi vị trí chỗ chưa biết

Tìm ? trong ? − 13527 = 24314. Kể một chuyện phù hợp và tự kiểm trên giấy.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói vai trò số bị che.
  • Chọn phép tìm theo quan hệ.
  • Thay lại và đọc kết quả có đơn vị của chuyện.
Phép tìm số bị che Kết quả trong phần lời giải. 13527 + 24314 = 37841

? = 37841; chuyện phải đúng quan hệ và có đơn vị phù hợp.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Chọn phép tính mà chưa xác định phần cần tìm.

Cho con nói vai trò của từng số và đọc lại câu hỏi.

Tính xong nhưng không đối chiếu dữ kiện ban đầu.

Thay kết quả trở lại điều kiện của đề để kiểm.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có nêu được lý do chọn cách tính không?
  • Con có tự kiểm cả số và đơn vị không?

Dễ hơn một chút

Dùng các số nhỏ hơn có cùng quan hệ, rồi trở lại dữ kiện của bài.

Thử thêm khi đã quen

Đổi đồ vật hoặc tình huống, giữ nguyên quan hệ và giới hạn của bài.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com