Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Trừ số có đến năm chữ số không mượn

Mỗi chữ số có một giá trị theo hàng. Em tính từng hàng trực tiếp và giữ đúng chữ số 0.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các chữ số theo từng hàng Hai số 76548 và 23416 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 7 6 5 4 8 2 3 4 1 6 −

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Đặt tính và trừ số có đến năm chữ số không mượn.

Trước khi bắt đầu

Biết giá trị theo hàng và trừ trong 1000.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Đặt thẳng hàngViết trên giấy, đối chiếu chú giải tên hàng; chữ số 0 vẫn có vị trí.
Tính và theo dõi giá trịTrừ từ hàng đơn vị; mỗi hàng tính trực tiếp, không đổi nhóm.
Đọc và kiểmĐọc cả số kết quả, giữ đúng đơn vị của chuyện và dùng phép tính ngược.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Đọc các hàng rồi tính: 76548 − 23416

Cùng làm mẫu

Đặt tính và tính 76548 − 23416 trên giấy. Nói vì sao không hàng nào cần đổi.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 76548 và 23416 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 7 6 5 4 8 2 3 4 1 6 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 8 − 6 = 2 đơn vị; 4 − 1 = 3 chục; 5 − 4 = 1 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 6 − 3 = 3 nghìn; 7 − 2 = 5 chục nghìn.
  4. 76548 − 23416 = 53132.
76548 − 23416 = 53132.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 53132 + 23416 = 76548.

2. Đặt cột để theo dõi: 85076 − 23045

Khám phá tiếp

Đặt tính và tính 85076 − 23045 trên giấy. Nói vì sao không hàng nào cần đổi.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 85076 và 23045 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 8 5 0 7 6 2 3 0 4 5 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 6 − 5 = 1 đơn vị; 7 − 4 = 3 chục; 0 − 0 = 0 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 5 − 3 = 2 nghìn; 8 − 2 = 6 chục nghìn.
  4. 85076 − 23045 = 62031.
85076 − 23045 = 62031.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 62031 + 23045 = 85076.

3. Nối phép tính với chuyện: 69428 − 31206

Khám phá tiếp

Kho vật liệu có 69428 tờ bìa, đã chuyển đi 31206 tờ bìa. Còn bao nhiêu tờ bìa? Viết phép tính và câu trả lời trên giấy.

Hai lượng trong chuyện Hai số lượng đã biết được ghi riêng; chưa ghi phần cần tìm. 69428 31206
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 8 − 6 = 2 đơn vị; 2 − 0 = 2 chục; 4 − 2 = 2 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 9 − 1 = 8 nghìn; 6 − 3 = 3 chục nghìn.
  4. 69428 − 31206 = 38222. Còn 38222 tờ bìa.
69428 − 31206 = 38222; 38222 tờ bìa.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 38222 + 31206 = 69428.

4. Kiểm một hàng bị ghi sai: 70438 − 20215

Khám phá tiếp

Bạn ghi 70438 − 20215 = 50233. Em tính lại và chỉ rõ hàng bị sai.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 70438 và 20215 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 7 0 4 3 8 2 0 2 1 5 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Chữ số hàng chục của lời giải bạn không khớp phép tính từng hàng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 8 − 5 = 3 đơn vị; 3 − 1 = 2 chục; 4 − 2 = 2 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 0 − 0 = 0 nghìn; 7 − 2 = 5 chục nghìn.
  4. 70438 − 20215 = 50223.
70438 − 20215 = 50223.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 50223 + 20215 = 70438.

5. Vì sao không cần đổi nhóm: 98654 − 35421

Khám phá tiếp

Đặt tính và tính 98654 − 35421 trên giấy. Nói vì sao không hàng nào cần đổi.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 98654 và 35421 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 9 8 6 5 4 3 5 4 2 1 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 4 − 1 = 3 đơn vị; 5 − 2 = 3 chục; 6 − 4 = 2 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 8 − 5 = 3 nghìn; 9 − 3 = 6 chục nghìn.
  4. 98654 − 35421 = 63233.
98654 − 35421 = 63233.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 63233 + 35421 = 98654.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Đặt tính và tự kiểm: 87654 − 24312

Em tự làm

Đặt tính và tính 87654 − 24312 trên giấy. Nói vì sao không hàng nào cần đổi.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 87654 và 24312 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 8 7 6 5 4 2 4 3 1 2 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 4 − 2 = 2 đơn vị; 5 − 1 = 4 chục; 6 − 3 = 3 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 7 − 4 = 3 nghìn; 8 − 2 = 6 chục nghìn.
  4. 87654 − 24312 = 63342.
87654 − 24312 = 63342.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 63342 + 24312 = 87654.

2. Theo dõi từng hàng: 75048 − 23016

Em tự làm

Tính 75048 − 23016. Cột trăm có hai chữ số 0 được trừ thế nào?

Các chữ số theo từng hàng Hai số 75048 và 23016 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 7 5 0 4 8 2 3 0 1 6 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi. Cột trăm: 0 trăm −0 trăm =0 trăm; vẫn ghi 0 ở hàng trăm của hiệu.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 8 − 6 = 2 đơn vị; 4 − 1 = 3 chục; 0 − 0 = 0 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 5 − 3 = 2 nghìn; 7 − 2 = 5 chục nghìn.
  4. 75048 − 23016 = 52032.
75048 − 23016 = 52032. Cột trăm 0 −0 =0; giữ 0 trong hiệu 52032.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 52032 + 23016 = 75048.

3. Tính rồi dùng phép ngược: 68429 − 21307

Em tự làm

Đặt tính và tính 68429 − 21307 trên giấy. Nói vì sao không hàng nào cần đổi.

Các chữ số theo từng hàng Hai số 68429 và 21307 đặt theo hàng; kết quả chưa điền. CN N T C ĐV 6 8 4 2 9 2 1 3 0 7 −
CN: chục nghìn; N: nghìn; T: trăm; C: chục; ĐV: đơn vị.
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 9 − 7 = 2 đơn vị; 2 − 0 = 2 chục; 4 − 3 = 1 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 8 − 1 = 7 nghìn; 6 − 2 = 4 chục nghìn.
  4. 68429 − 21307 = 47122.
68429 − 21307 = 47122.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 47122 + 21307 = 68429.

4. Giải chuyện có đơn vị: 56780 − 24350

Em tự làm

Kho vật liệu có 56780 tờ bìa, đã chuyển đi 24350 tờ bìa. Còn bao nhiêu tờ bìa? Viết phép tính và câu trả lời trên giấy.

Hai lượng trong chuyện Hai số lượng đã biết được ghi riêng; chưa ghi phần cần tìm. 56780 24350
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Tính từng hàng từ đơn vị; giữ đúng chữ số 0 và xác nhận không hàng nào cần đổi.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; mỗi hàng đều đủ để bớt, không cần đổi.
  2. Từ đơn vị đến trăm: 0 − 0 = 0 đơn vị; 8 − 5 = 3 chục; 7 − 3 = 4 trăm.
  3. Các hàng còn lại: 6 − 4 = 2 nghìn; 5 − 2 = 3 chục nghìn.
  4. 56780 − 24350 = 32430. Còn 32430 tờ bìa.
56780 − 24350 = 32430; 32430 tờ bìa.
Cách tự kiểmKiểm ngược: 32430 + 24350 = 56780.

Dùng điều vừa học

Kể chuyện rồi giải thích cách đổi

Kể một chuyện một bước phù hợp 97865 − 43212. Viết phép tính, câu trả lời có đơn vị và giải thích vì sao không đổi nhóm.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Chọn một loại vật và giữ đơn vị nhất quán.
  • Tính theo hàng và đánh dấu mọi lượt đổi.
  • Dùng phép ngược kiểm rồi đọc câu trả lời.
Phép tính dùng để kiểm câu chuyện Phép tính đã giải trong phần lời giải. 97865 − 43212 = 54653

97865 − 43212 = 54653; đáp số có đơn vị phù hợp chuyện em kể. Các cột phát sinh đổi: không có.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Tự thêm lượt đổi dù từng hàng đều tính được.

Cho con đọc lại hai hàng liên quan và kiểm bằng giá trị của từng hàng.

Đặt chữ số lệch hàng hoặc bỏ chữ số 0 giữ chỗ.

Dùng tên hàng ở chú giải, chỉ từng cột trước khi tính.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có giải thích được vì sao mỗi hàng đều tính trực tiếp và không cần đổi nhóm không?
  • Con có dùng phép ngược để kiểm toàn bộ số không?

Dễ hơn một chút

Che bớt các hàng bên trái, làm rõ một cột cần kiểm rồi trở lại toàn phép tính.

Thử thêm khi đã quen

Đổi đồ vật trong chuyện; vẫn chọn phép không đổi nhóm.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com