Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-06-B4

Cộng có ba lượt nhớ không liên tiếp

Đặt tính và cộng số nhiều chữ số có ba lượt nhớ không liên tiếp. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Đặt tính và cộng số nhiều chữ số có ba lượt nhớ không liên tiếp.

Cần biết trước

Đã biết cấu tạo hàng; cộng ở mức nhớ trước đó.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Cộng theo từng cột

Từng bước

Đặt tính rồi tính $527\,051+724\,071$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 2 2
chục 12 2
trăm 1 1
nghìn 11 1
chục nghìn 5 5
trăm nghìn 12 2
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $1+1=2$. Ghi 2, không có lượt nhớ mới. Hàng chục: $5+7=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng trăm.
  3. Hàng trăm: $0+0+1=1$. Ghi 1, không có lượt nhớ mới. Hàng nghìn: $7+4=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng chục nghìn.
  4. Hàng chục nghìn: $2+2+1=5$. Ghi 5, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $5+7=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $527\,051+724\,071=1\,251\,122$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,251\,122-724\,071=527\,051$.

Ví dụ 2. Đọc từng cột để giải thích

Đọc bảng

Đặt tính rồi tính $652\,806+276\,658$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 14 4
chục 6 6
trăm 14 4
nghìn 9 9
chục nghìn 12 2
trăm nghìn 9 9
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $6+8=14$. Ghi 4, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $0+5+1=6$. Ghi 6, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $8+6=14$. Ghi 4, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $2+6+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $5+7=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng trăm nghìn. Hàng trăm nghìn: $6+2+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  5. Đọc kết quả: $652\,806+276\,658=929\,464$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $929\,464-276\,658=652\,806$.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Kiểm một kết quả chênh 10

Tìm lỗi

Bạn tính $724\,359+446\,212=1\,170\,581$. Em kiểm và sửa.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 11 1
chục 7 7
trăm 5 5
nghìn 10 0
chục nghìn 7 7
trăm nghìn 11 1
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $9+2=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $5+1+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $3+2=5$. Ghi 5, không có lượt nhớ mới. Hàng nghìn: $4+6=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục nghìn.
  4. Hàng chục nghìn: $2+4+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $7+4=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $724\,359+446\,212=1\,170\,571$.
  7. Đáp số bạn ghi lớn hơn kết quả đúng10đơn vị.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,170\,571-446\,212=724\,359$.

Ví dụ 4. Đặt phép tính từ câu chuyện

Tình huống

Có 763934 nhãn, nhận thêm 603136 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn?

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 10 0
chục 7 7
trăm 10 0
nghìn 7 7
chục nghìn 6 6
trăm nghìn 13 3
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Gộp hai lượng cùng đơn vị nên dùng phép cộng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $4+6=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $3+3+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $9+1=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $3+3+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $6+0=6$. Ghi 6, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $7+6=13$. Ghi 3, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $763\,934+603\,136=1\,367\,070$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,367\,070-603\,136=763\,934$.

Ví dụ 5. Dùng phép ngược để kiểm

Đối chiếu

Đặt tính rồi tính $528\,819+520\,517$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 16 6
chục 3 3
trăm 13 3
nghìn 9 9
chục nghìn 4 4
trăm nghìn 10 0
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $9+7=16$. Ghi 6, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $1+1+1=3$. Ghi 3, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $8+5=13$. Ghi 3, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $8+0+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $2+2=4$. Ghi 4, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $5+5=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $528\,819+520\,517=1\,049\,336$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,049\,336-520\,517=528\,819$.

Ví dụ 6. Tìm phần bị che

Tìm số

Trong phép tính $\square+747\,273=1\,194\,735$, tìm số bị che.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhận quan hệ giữa số đã biết và số bị che.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lấy tổng trừ số hạng đã biết.

Cùng làm từng bước
  1. Nhận quan hệ giữa số đã biết và số bị che.
  2. Lấy tổng trừ số hạng đã biết.
  3. $1\,194\,735-747\,273=447\,462$.
  4. Thay số vừa tìm vào chỗ trống để kiểm cả đẳng thức.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$447\,462+747\,273=1\,194\,735$.

Ví dụ 7. Đọc đủ quan hệ

Dữ kiện thiếu

Hai bảng ghi số thẻ của hai nhóm.Hai nhóm có thể có thẻ trùng nhau.Có được cộng ngay để biết số thẻ khác nhau không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Phép cộng số lượng cho đúng tổng các phần không trùng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một thẻ được ghi trong cả hai bảng, cộng ngay sẽ đếm thẻ đó hai lần.

Cùng làm từng bước
  1. Phép cộng số lượng cho đúng tổng các phần không trùng nhau.
  2. Nếu một thẻ được ghi trong cả hai bảng, cộng ngay sẽ đếm thẻ đó hai lần.
  3. Cần biết và xử lý phần trùng trước khi kết luận số thẻ khác nhau.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không tự giả sử hai nhóm không trùng khi đề chưa cho.

Ví dụ 8. Em giải thích một cách kiểm

Thử thêm

Đặt tính rồi tính $759\,432+516\,496$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 8 8
chục 12 2
trăm 9 9
nghìn 15 5
chục nghìn 7 7
trăm nghìn 12 2
triệu 1 1

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $2+6=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới. Hàng chục: $3+9=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng trăm.
  3. Hàng trăm: $4+4+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới. Hàng nghìn: $9+6=15$. Ghi 5, nhớ 1 sang hàng chục nghìn.
  4. Hàng chục nghìn: $5+1+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $7+5=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $759\,432+516\,496=1\,275\,928$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,275\,928-516\,496=759\,432$.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Đặt tính rồi tính: 313 141 + 292 929.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $1+9=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $4+2+1=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $1+9=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $3+2+1=6$. Ghi 6, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $1+9=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng trăm nghìn. Hàng trăm nghìn: $3+2+1=6$. Ghi 6, không có lượt nhớ mới.
  5. Đọc kết quả: $313\,141+292\,929=606\,070$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $606\,070-292\,929=313\,141$.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Đặt tính rồi tính: 424 252 + 383 838. Kiểm các cột phải đổi mười.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $5+3+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $4+3+1=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng trăm nghìn. Hàng trăm nghìn: $4+3+1=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới.
  5. Đọc kết quả: $424\,252+383\,838=808\,090$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $808\,090-383\,838=424\,252$.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Một kho giả định có 135 264 tờ giấy, nhận thêm 282 828 tờ. Có tất cả bao nhiêu tờ? Nêu phép tính.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Kho nhận thêm giấy nên gộp hai lượng cùng đơn vị tờ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $4+8=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $6+2+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $5+2+1=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $3+8=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng trăm nghìn. Hàng trăm nghìn: $1+2+1=4$. Ghi 4, không có lượt nhớ mới.
  5. Đọc kết quả: $135\,264+282\,828=418\,092$. Có tất cả $418\,092$ tờ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $418\,092-282\,828=135\,264$.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Bạn tính 424 252 + 383 838 = 808 100. Em kiểm từng cột, sửa và nói lệch bao nhiêu đơn vị.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $5+3+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $4+3+1=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng trăm nghìn. Hàng trăm nghìn: $4+3+1=8$. Ghi 8, không có lượt nhớ mới.
  5. Đọc kết quả: $424\,252+383\,838=808\,090$.
  6. Bạn ghi $808\,100$ lớn hơn kết quả đúng $808\,090$ là 10 đơn vị.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $808\,090-383\,838=424\,252$.

Bài 5. Em đặt tính

Từng bước

Đặt tính rồi tính $652\,982+721\,708$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 10 0
chục 9 9
trăm 16 6
nghìn 4 4
chục nghìn 7 7
trăm nghìn 13 3
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $2+8=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $8+0+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $9+7=16$. Ghi 6, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $2+1+1=4$. Ghi 4, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $5+2=7$. Ghi 7, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $6+7=13$. Ghi 3, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $652\,982+721\,708=1\,374\,690$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,374\,690-721\,708=652\,982$.

Bài 6. Em đọc từng cột

Từng bước

Đặt tính rồi tính $604\,708+624\,433$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 11 1
chục 4 4
trăm 11 1
nghìn 9 9
chục nghìn 2 2
trăm nghìn 12 2
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $8+3=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng chục. Hàng chục: $0+3+1=4$. Ghi 4, không có lượt nhớ mới.
  3. Hàng trăm: $7+4=11$. Ghi 1, nhớ 1 sang hàng nghìn. Hàng nghìn: $4+4+1=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới.
  4. Hàng chục nghìn: $0+2=2$. Ghi 2, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $6+6=12$. Ghi 2, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $604\,708+624\,433=1\,229\,141$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,229\,141-624\,433=604\,708$.

Bài 7. Em kiểm bằng phép ngược

Từng bước

Đặt tính rồi tính $414\,113+606\,496$. Chỉ những cột có nhớ nếu có.

Ghi và nhớ theo từng hàng
Hàng Tổng ở cột Chữ số ghi
đơn vị 9 9
chục 10 0
trăm 6 6
nghìn 10 0
chục nghìn 2 2
trăm nghìn 10 0
triệu 1 1
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt hàng đơn vị dưới đơn vị, hàng chục dưới chục.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu một cột có từ 10 trở lên, ghi chữ số đơn vị và nhớ sang đúng cột bên trái.

Đối chiếu lời giải
  1. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; cộng từ hàng đơn vị sang trái.
  2. Hàng đơn vị: $3+6=9$. Ghi 9, không có lượt nhớ mới. Hàng chục: $1+9=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng trăm.
  3. Hàng trăm: $1+4+1=6$. Ghi 6, không có lượt nhớ mới. Hàng nghìn: $4+6=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng chục nghìn.
  4. Hàng chục nghìn: $1+0+1=2$. Ghi 2, không có lượt nhớ mới. Hàng trăm nghìn: $4+6=10$. Ghi 0, nhớ 1 sang hàng triệu.
  5. Hàng triệu: ghi số nhớ 1 còn lại.
  6. Đọc kết quả: $414\,113+606\,496=1\,020\,609$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép trừ: $1\,020\,609-606\,496=414\,113$.

Bài 8. Chọn phép tính theo phần cần tìm

Thử thêm

Một hộp có 2500 thẻ, lấy ra một phần vàcòn 1380 thẻ.Tìm phần đã lấy, rồi kiểm.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

2500 là cả lượng ban đầu; 1380 là phần còn.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Phần đã lấy bằng cả lượng trừ phần còn.

Đối chiếu lời giải
  1. 2500 là cả lượng ban đầu; 1380 là phần còn.
  2. Phần đã lấy bằng cả lượng trừ phần còn.
  3. $2500-1380=1120$.
  4. Có 1120 thẻ đã lấy.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$1120+1380=2500$, đúng lượng ban đầu.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
  2. Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
  3. Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
  • Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.