Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-24-B2

Cộng rồi rút gọn khi thuận tiện

Cộng rồi rút gọn kết quả khi có số chia chung. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại
Các băng làm đơn vị có cùng chiều dàiĐoạn thứ nhất: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 1 phần; Đoạn thứ hai: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 4 phần; Tổng độ dài: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 5 phần. Các khung đơn vị có cùng chiều dài.Đoạn thứ nhấtĐoạn thứ haiTổng độ dài

Em sẽ làm được

Cộng rồi rút gọn kết quả khi có số chia chung.

Cần biết trước

Biết tử mẫu, quy đồng khi một mẫu chia hết mẫu còn lại và rút gọn.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính $\frac{1}{8}+\frac{5}{8}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 8; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Hai phân số cùng mẫu 8, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{8}=\frac{1}{8}$ và $\frac{5}{8}=\frac{5}{8}$.
  3. Giữ mẫu 8, gộp số phần: $1+5=6$.
  4. Kết quả là $\frac{6}{8}=\frac{3}{4}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{3}{4}-\frac{5}{8}=\frac{1}{8}$.

Ví dụ 2. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính $\frac{2}{9}+\frac{4}{9}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 9; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Hai phân số cùng mẫu 9, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{2}{9}=\frac{2}{9}$ và $\frac{4}{9}=\frac{4}{9}$.
  3. Giữ mẫu 9, gộp số phần: $2+4=6$.
  4. Kết quả là $\frac{6}{9}=\frac{2}{3}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{2}{3}-\frac{4}{9}=\frac{2}{9}$.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính $\frac{3}{12}+\frac{5}{12}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 12; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Hai phân số cùng mẫu 12, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{3}{12}=\frac{3}{12}$ và $\frac{5}{12}=\frac{5}{12}$.
  3. Giữ mẫu 12, gộp số phần: $3+5=8$.
  4. Kết quả là $\frac{8}{12}=\frac{2}{3}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{2}{3}-\frac{5}{12}=\frac{3}{12}$.

Ví dụ 4. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính $\frac{1}{10}+\frac{3}{10}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 10; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Hai phân số cùng mẫu 10, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{10}=\frac{1}{10}$ và $\frac{3}{10}=\frac{3}{10}$.
  3. Giữ mẫu 10, gộp số phần: $1+3=4$.
  4. Kết quả là $\frac{4}{10}=\frac{2}{5}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{2}{5}-\frac{3}{10}=\frac{1}{10}$.

Ví dụ 5. Nhìn các phần cùng cỡ

Tính và kiểm

Hai đoạn dây dài $\frac{1}{9}$ m và $\frac{4}{9}$ m. Gộp lại được bao nhiêu mét?

Các băng làm đơn vị có cùng chiều dàiĐoạn thứ nhất: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 1 phần; Đoạn thứ hai: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 4 phần; Tổng độ dài: chia mỗi đơn vị thành 9 phần bằng nhau, tô 5 phần. Các khung đơn vị có cùng chiều dài.Đoạn thứ nhấtĐoạn thứ haiTổng độ dài
Các băng làm đơn vị có cùng chiều dài
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 9; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Hai lượng dùng cùng một đơn vị làm chuẩn và được gộp theo đúng dữ kiện.
  2. Hai phân số cùng mẫu 9, nên các phần cùng cỡ.
  3. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{9}=\frac{1}{9}$ và $\frac{4}{9}=\frac{4}{9}$.
  4. Giữ mẫu 9, gộp số phần: $1+4=5$.
  5. Kết quả là $\frac{5}{9}=\frac{5}{9}$ m.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{5}{9}-\frac{4}{9}=\frac{1}{9}$.

Ví dụ 6. Đổi một số hạng

Tính và kiểm

Tính $\frac{1}{2}+\frac{3}{10}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 10; sau đó chỉ cộng các tử số.

Cùng làm từng bước
  1. Chọn mẫu 10, chia hết cho cả 2 và 10, để các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{2}=\frac{5}{10}$ và $\frac{3}{10}=\frac{3}{10}$.
  3. Giữ mẫu 10, gộp số phần: $5+3=8$.
  4. Kết quả là $\frac{8}{10}=\frac{4}{5}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{4}{5}-\frac{3}{10}=\frac{1}{2}$.

Ví dụ 7. Cùng phân số, khác đơn vị

Giữ đơn vị

Hai tờ giấy khác kích thước đều tô $\frac{1}{2}$. Phần diện tích tô có chắc bằng nhau không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi phân số đang tính theo cả tờ nào?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nửa tờ lớn và nửa tờ nhỏ có thể khác diện tích.

Cùng làm từng bước
  1. Mỗi tờ là một đơn vị riêng.
  2. Cùng $\frac{1}{2}$ nghĩa là lấy nửa của từng đơn vị.
  3. Các đơn vị khác cỡ nên hai diện tích tô chưa chắc bằng nhau.
  4. Muốn so trực tiếp bằng hình, phải có đơn vị cùng kích thước.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không chỉ nhìn ký hiệu $\frac{1}{2}$ để kết luận bằng nhau về diện tích thực.

Ví dụ 8. Tự tạo một tổng bằng 1

Thử thêm

Viết một phép cộng cùng mẫu 7 có tổng bằng một đơn vị.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Cần đủ bảy phần bảy.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chọn hai tử có tổng 7.

Cùng làm từng bước
  1. Chọn $\frac{2}{7}$ và $\frac{5}{7}$.
  2. $2+5=7$.
  3. $\frac{2}{7}+\frac{5}{7}=\frac{7}{7}=1$.
  4. Hai lượng phải dùng cùng một đơn vị.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Có thể chọn cặp tử khác nếu tổng tử vẫn bằng 7.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính và rút gọn 1/6 + 3/6.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 6; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai phân số cùng mẫu 6, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{6}=\frac{1}{6}$ và $\frac{3}{6}=\frac{3}{6}$.
  3. Giữ mẫu 6, gộp số phần: $1+3=4$.
  4. Kết quả là $\frac{4}{6}=\frac{2}{3}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{2}{3}-\frac{3}{6}=\frac{1}{6}$.

Bài 2. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính và rút gọn 3/10 + 5/10.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 10; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai phân số cùng mẫu 10, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{3}{10}=\frac{3}{10}$ và $\frac{5}{10}=\frac{5}{10}$.
  3. Giữ mẫu 10, gộp số phần: $3+5=8$.
  4. Kết quả là $\frac{8}{10}=\frac{4}{5}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{4}{5}-\frac{5}{10}=\frac{3}{10}$.

Bài 3. Tính từng bước

Tính và kiểm

Tính và rút gọn 5/12 + 4/12.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 12; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai phân số cùng mẫu 12, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{5}{12}=\frac{5}{12}$ và $\frac{4}{12}=\frac{4}{12}$.
  3. Giữ mẫu 12, gộp số phần: $5+4=9$.
  4. Kết quả là $\frac{9}{12}=\frac{3}{4}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{3}{4}-\frac{4}{12}=\frac{5}{12}$.

Bài 4. Tự làm và giải thích

Củng cố

Bạn tính 3/8 + 1/8 = 4/8 rồi rút gọn thành 1/8. Sửa bước rút gọn.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau khi cộng, rút gọn phải chia cả tử và mẫu.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

4 và 8 cùng chia hết cho 4.

Đối chiếu lời giải
  1. Cộng được $\frac{3}{8}+\frac{1}{8}=\frac{4}{8}$.
  2. Tử $4\div 4=1$.
  3. Mẫu $8\div 4=2$.
  4. Sửa thành $\frac{4}{8}=\frac{1}{2}$, không phải $\frac{1}{8}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$\frac{1}{2}=\frac{4}{8}$ bằng nhân ngược cả tử và mẫu với 4.

Bài 5. Em gộp số phần

Tính và kiểm

Tính $\frac{2}{7}+\frac{1}{7}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 7; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai phân số cùng mẫu 7, nên các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{2}{7}=\frac{2}{7}$ và $\frac{1}{7}=\frac{1}{7}$.
  3. Giữ mẫu 7, gộp số phần: $2+1=3$.
  4. Kết quả là $\frac{3}{7}=\frac{3}{7}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{3}{7}-\frac{1}{7}=\frac{2}{7}$.

Bài 6. Em đổi cùng mẫu

Tính và kiểm

Tính $\frac{1}{2}+\frac{1}{8}$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 8; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu 8, chia hết cho cả 2 và 8, để các phần cùng cỡ.
  2. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{2}=\frac{4}{8}$ và $\frac{1}{8}=\frac{1}{8}$.
  3. Giữ mẫu 8, gộp số phần: $4+1=5$.
  4. Kết quả là $\frac{5}{8}=\frac{5}{8}$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{5}{8}-\frac{1}{8}=\frac{1}{2}$.

Bài 7. Em lập phép cộng

Tính và kiểm

Một buổi dùng $\frac{1}{4}$ cuộn dây, buổi sau dùng thêm $\frac{1}{2}$ cùng cuộn. Đã dùng bao nhiêu phần cuộn?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phân số đã chỉ các phần cùng cỡ chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ hoặc đổi về mẫu 4; sau đó chỉ cộng các tử số.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai lượng dùng cùng một đơn vị làm chuẩn và được gộp theo đúng dữ kiện.
  2. Chọn mẫu 4, chia hết cho cả 4 và 2, để các phần cùng cỡ.
  3. Viết hai lượng theo mẫu đó: $\frac{1}{4}=\frac{1}{4}$ và $\frac{1}{2}=\frac{2}{4}$.
  4. Giữ mẫu 4, gộp số phần: $1+2=3$.
  5. Kết quả là $\frac{3}{4}=\frac{3}{4}$ cuộn dây.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm bằng phép tính ngược: $\frac{3}{4}-\frac{1}{2}=\frac{1}{4}$.

Bài 8. Tìm lượng cần thêm

Đi ngược từ tổng

Có $\frac{3}{10}$ lít, cần thêm bao nhiêu lít để có $\frac{7}{10}$ lít?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Lượng cần thêm là phần chênh lệch.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm $7-3$ phần mười.

Đối chiếu lời giải
  1. Cần thêm $7-3=4$ phần mười.
  2. Lượng thêm là $\frac{4}{10}$.
  3. Rút $\frac{4}{10}=\frac{2}{5}$ lít.
  4. Có thể ghi $\frac{4}{10}$ hoặc $\frac{2}{5}$ lít.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$\frac{3}{10}+\frac{4}{10}=\frac{7}{10}$.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
  2. Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
  3. Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
  • Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
  • Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.