Đọc số có bảy chữ số
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-02-B1
Đọc số có bảy chữ số
Đọc các số có bảy chữ số, giữ đúng tên lớp triệu và nghìn. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Đọc các số có bảy chữ số, giữ đúng tên lớp triệu và nghìn.
Cần biết trước
Biết các hàng và lớp đến lớp triệu.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Đọc trọn ba lớp
Đọc và giải thích
Đọc số $4\,826\,317$ rồi giải thích từng lớp.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 4 | 826 | 317 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Cùng làm từng bước
- Tách từ phải sang trái: 4 | 826 | 317.
- Phần lớp triệu là 4; đọc “bốn triệu”.
- Lớp nghìn là 826; đọc “tám trăm hai mươi sáu nghìn”.
- Lớp đơn vị là 317; đọc “ba trăm mười bảy”.
- Ghép lời đọc: “bốn triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm mười bảy”.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Ví dụ 2. Không đọc lớp bằng không
Đọc và giải thích
Đọc số $7\,000\,046$ rồi giải thích từng lớp.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 7 | 000 | 046 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Cùng làm từng bước
- Tách từ phải sang trái: 7 | 000 | 046.
- Phần lớp triệu là 7; đọc “bảy triệu”.
- Lớp nghìn có ba chữ số 0 nên không đọc tên lớp nghìn.
- Lớp đơn vị là 046; đọc “không trăm bốn mươi sáu”.
- Ghép lời đọc: “bảy triệu không trăm bốn mươi sáu”.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Có hàng 0 vẫn giữ đúng tên
Đọc và giải thích
Đọc số $5\,030\,029$ rồi giải thích từng lớp.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 5 | 030 | 029 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Cùng làm từng bước
- Tách từ phải sang trái: 5 | 030 | 029.
- Phần lớp triệu là 5; đọc “năm triệu”.
- Lớp nghìn là 030; đọc “không trăm ba mươi nghìn”.
- Lớp đơn vị là 029; đọc “không trăm hai mươi chín”.
- Ghép lời đọc: “năm triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm hai mươi chín”.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Ví dụ 4. Đọc rồi viết lại
Đọc và giải thích
Đọc số $9\,140\,805$ rồi giải thích từng lớp.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 9 | 140 | 805 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Cùng làm từng bước
- Tách từ phải sang trái: 9 | 140 | 805.
- Phần lớp triệu là 9; đọc “chín triệu”.
- Lớp nghìn là 140; đọc “một trăm bốn mươi nghìn”.
- Lớp đơn vị là 805; đọc “tám trăm linh năm”.
- Ghép lời đọc: “chín triệu một trăm bốn mươi nghìn tám trăm linh năm”.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Ví dụ 5. Thẻ giá trị trên bảng hàng
Đọc bảng
Trong $3\,172\,018$, chữ số ở hàng nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 2 | nghìn | $2\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng nghìn; chữ số ở đó là 2.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $1\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $2\times1\,000=2\,000$.
Chữ số 2 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $2\,000$.
Ví dụ 6. Từ lời nhắn tới nhãn số
Tình huống
Viết số có lớp triệu 17, lớp nghìn 6 và lớp đơn vị 21.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 17 | 006 | 021 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Cùng làm từng bước
- Viết lớp triệu trước: 17.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 006.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 021.
- Ghép đúng thứ tự: 17 | 006 | 021, được $17\,006\,021$.
Tách lại $17\,006\,021$ thành ba lớp; các lớp phải là 17, 006, 021.
Ví dụ 7. Cần biết đúng hàng
Dữ kiện thiếu
Một thẻ chỉ ghi chữ số 5, chưa chỉ vị trí. Có biết nó mang giá trị 5 triệu không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
Cùng làm từng bước
- Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
- Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
- Nếu ở hàng nghìn, nó chỉ $5\,000$.
- Cần biết hàng hoặc số đầy đủ mới xác định giá trị.
Hai trường hợp cùng chữ số nhưng cho giá trị khác nhau.
Ví dụ 8. Em tự tạo một nhãn
Thử thêm
Viết một số có lớp triệu 26, lớp nghìn bằng 0, lớp đơn vị có chữ số 8 ở hàng chục. Đọc một số em chọn.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Giữ lớp triệu là 26.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn viết 000.
Cùng làm từng bước
- Giữ lớp triệu là 26.
- Lớp nghìn viết 000.
- Có thể chọn lớp đơn vị 080.
- Một số phù hợp là $26\,000\,080$; đọc “hai mươi sáu triệu không trăm tám mươi”.
Có thể chọn lớp đơn vị khác 080 nếu hàng chục vẫn là 8; đọc lại đúng số em chọn.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Đọc 5 827 316 và tách thành ba lớp.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Đối chiếu lời giải
- Tách từ phải sang trái: 5 | 827 | 316.
- Phần lớp triệu là 5; đọc “năm triệu”.
- Lớp nghìn là 827; đọc “tám trăm hai mươi bảy nghìn”.
- Lớp đơn vị là 316; đọc “ba trăm mười sáu”.
- Ghép lời đọc: “năm triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm mười sáu”.
- Các lớp được ghi là 5 | 827 | 316.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Đọc 8 000 025; nói lớp nghìn có giá trị bao nhiêu.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Đối chiếu lời giải
- Tách từ phải sang trái: 8 | 000 | 025.
- Phần lớp triệu là 8; đọc “tám triệu”.
- Lớp nghìn có ba chữ số 0 nên không đọc tên lớp nghìn.
- Lớp đơn vị là 025; đọc “không trăm hai mươi lăm”.
- Ghép lời đọc: “tám triệu không trăm hai mươi lăm”.
- Lớp nghìn bằng 0 nên không đọc thêm “nghìn”.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Đọc 6 040 008 và chỉ giá trị chữ số 4.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Đối chiếu lời giải
- Tách từ phải sang trái: 6 | 040 | 008.
- Phần lớp triệu là 6; đọc “sáu triệu”.
- Lớp nghìn là 040; đọc “không trăm bốn mươi nghìn”.
- Lớp đơn vị là 008; đọc “không trăm linh tám”.
- Ghép lời đọc: “sáu triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh tám”.
- Chữ số 4 ở hàng chục nghìn, giá trị $40\,000$.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Bạn đọc 4 205 013 thành “bốn nghìn hai trăm linh năm mười ba”. Em sửa bằng cách đọc từng lớp.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chia nhóm ba chữ số từ bên phải.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đọc mỗi lớp có giá trị khác 0; thêm tên triệu hoặc nghìn đúng chỗ.
Đối chiếu lời giải
- Tách từ phải sang trái: 4 | 205 | 013.
- Phần lớp triệu là 4; đọc “bốn triệu”.
- Lớp nghìn là 205; đọc “hai trăm linh năm nghìn”.
- Lớp đơn vị là 013; đọc “không trăm mười ba”.
- Ghép lời đọc: “bốn triệu hai trăm linh năm nghìn không trăm mười ba”.
- Lời bạn đọc làm lẫn tên lớp; phải giữ “triệu”, “nghìn” đúng vị trí.
Viết lại theo ba lớp từ lời đọc để kiểm đủ các hàng.
Bài 5. Viết từ ba lớp
Tự luyện
Viết số có lớp triệu 26, lớp nghìn 6 và lớp đơn vị 19.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 26 | 006 | 019 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Đối chiếu lời giải
- Viết lớp triệu trước: 26.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 006.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 019.
- Ghép đúng thứ tự: 26 | 006 | 019, được $26\,006\,019$.
Tách lại $26\,006\,019$ thành ba lớp; các lớp phải là 26, 006, 019.
Bài 6. Xác định giá trị
Tự luyện
Trong $85\,026\,317$, chữ số ở hàng trăm nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 0 | trăm nghìn | $0$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Đối chiếu lời giải
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng trăm nghìn; chữ số ở đó là 0.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $100\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $0\times100\,000=0$.
Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.
Bài 7. Tách rồi ghép
Tự luyện
Viết $42\,060\,305$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.
| Phần | Giá trị |
|---|---|
| 1 | $40\,000\,000$ |
| 2 | $2\,000\,000$ |
| 3 | $60\,000$ |
| 4 | $300$ |
| 5 | $5$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.
Đối chiếu lời giải
- Tách lớp để không nhầm hàng: 42 | 060 | 305.
- Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
- Các giá trị cần giữ là $40\,000\,000$, $2\,000\,000$, $60\,000$, $300$, $5$.
- Vì vậy, $42\,060\,305=40\,000\,000+2\,000\,000+60\,000+300+5$.
Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.
Bài 8. Giải thích nhãn khác nhau
Thử thêm
Hai nhãn ghi 8 030 004 và 8 003 004. Em đọc và chỉ phần khiến chúng khác nhau.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
Đối chiếu lời giải
- Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
- Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
- 30 nghìn khác 3 nghìn; hai nhãn không biểu thị cùng một số.
- Đọc: “tám triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm linh bốn” và “tám triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh bốn”.
Đối chiếu vị trí chữ số 3 trước khi chép nhãn.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.