Dùng lịch và thời gian trong một việc
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-35-B5
Dùng lịch và thời gian trong một việc
Kết hợp lịch và đồng hồ để giải một việc có thời gian cụ thể. Em sẽ nhìn dữ kiện, thử từng bước và nói lại cách tự kiểm.
Em sẽ làm được
Kết hợp lịch và đồng hồ để giải một việc có thời gian cụ thể.
Cần biết trước
Biết các đơn vị thời gian, mốc thế kỉ và đọc lịch.
Chuẩn bị
Lịch tháng/năm cụ thể, đồng hồ, giấy, bút.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Đọc tháng hai năm nhuận
Cùng khám phá
Theo lịch tháng 2 năm 2028, tháng có bao nhiêu ngày? Ngày 28/2 là thứ mấy?
| T 2 | T 3 | T 4 | T 5 | T 6 | T 7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| — | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 |
| 28 | 29 | — | — | — | — | — |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhìn số cuối và tiêu đề cột.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mỗi ô nằm dưới một thứ cụ thể.
Cùng làm từng bước
- Tìm ngày cuối được ghi trong bảng.
- Ngày cuối là 29 nên có 29 ngày.
- Tìm số 28 rồi nhìn cột.
- 28 nằm cột T 2, tức thứ Hai.
Phải dùng đúng lịch tháng/năm được cho, không mặc định tháng hai luôn 28 ngày.
Ví dụ 2. Qua tháng không đếm trùng
Cùng khám phá
Từ đầu ngày 28/2/2028 đến đầu ngày 3/3/2028 qua mấy ngày?
| T 2 | T 3 | T 4 | T 5 | T 6 | T 7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| — | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 |
| 28 | 29 | — | — | — | — | — |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đếm từng bước tới đầu ngày kế tiếp.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Năm 2028 có ngày 29/2.
Cùng làm từng bước
- Đến đầu 29/2: qua 1 ngày.
- Đến đầu 1/3: qua 2 ngày.
- Đến đầu 2/3: qua 3 ngày.
- Đến đầu 3/3: qua 4 ngày.
Không tính thời điểm đầu 28/2 thành một ngày đã qua.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Ba phép đổi cho kế hoạch
Cùng khám phá
Đổi 3 tuần sang ngày, 4 năm sang tháng, 3 ngày sang giờ.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc từng cặp đơn vị.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Các mốc lần lượt là 7, 12, 24.
Cùng làm từng bước
- Một tuần có 7 ngày: $3×7=21$ ngày.
- Một năm có 12 tháng: $4×12=48$ tháng.
- Một ngày có 24 giờ: $3×24=72$ giờ.
- Ghi ba kết quả riêng đúng đơn vị.
Không dùng chung một hệ số cho cả ba phép đổi.
Ví dụ 4. Lịch học dự kiến
Cùng khám phá
Lập kế hoạch đọc sách bắt đầu lúc 15 giờ ngày 5/11/2026, kéo dài 30 phút. Khi nào kết thúc dự kiến?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phân biệt thời điểm và khoảng dài.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
30 phút là nửa giờ, không đổi ngày trong trường hợp này.
Cùng làm từng bước
- Ghi ngày 5/11/2026 và thời điểm bắt đầu 15 giờ.
- Khoảng dự kiến là 30 phút.
- Cộng 30 phút vào 15 giờ.
- Kết thúc dự kiến lúc 15 giờ 30 cùng ngày.
Nếu thực hiện sau đó, ghi thời gian thật riêng; kế hoạch chưa là việc đã xảy ra.
Ví dụ 5. Một khoảng mới
Cùng khám phá
Đổi 10 phút sang giây.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa phút và giây trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Cùng làm từng bước
- Mốc đổi: 1 phút = 60 giây.
- Có 10 nhóm, mỗi nhóm 60 giây.
- Tính $10×60=600$.
- Kết luận 10 phút = 600 giây.
Đổi ngược: $600:60=10$, trở lại số đo ban đầu.
Ví dụ 6. Chọn mốc cho đúng
Cùng khám phá
Từ bảng, nêu vì sao không thể coi 1 giờ = 100 phút.
| Đơn vị | Bằng |
|---|---|
| 1 phút | 60 giây |
| 1 giờ | 60 phút |
| 1 ngày | 24 giờ |
| 1 tuần | 7 ngày |
| 1 năm | 12 tháng |
| 1 thế kỉ | 100 năm |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc đúng hàng giờ–phút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thời gian không dùng hệ số 100 ở mốc này.
Cùng làm từng bước
- Bảng ghi 1 giờ = 60 phút.
- 100 phút gồm 60 phút và 40 phút.
- Vậy 100 phút = 1 giờ 40 phút.
- Hai khoảng 1 giờ và 100 phút không bằng nhau.
Có thể kiểm trên mặt đồng hồ: đi đủ vòng phút là 60 phút.
Ví dụ 7. Đặt năm vào khoảng
Cùng khám phá
Năm 1805 thuộc thế kỉ nào? Nêu hai mốc đầu và cuối.
| Đầu | Năm cần xét | Cuối | Thế kỉ |
|---|---|---|---|
| 1801 | 1805 | 1900 | 19 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm khoảng 100 năm chứa năm đã cho.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đừng chỉ lấy các chữ số đầu; kiểm cả năm kết thúc bằng 00.
Cùng làm từng bước
- Xét khoảng từ năm 1801 đến hết năm 1900.
- Năm 1805 nằm trong khoảng ấy.
- Khoảng có 100 năm, là thế kỉ 19.
- Kết luận năm 1805 thuộc thế kỉ 19.
Thế kỉ tiếp theo bắt đầu năm 1901; năm 1900 vẫn thuộc thế kỉ 19.
Ví dụ 8. Mốc và khoảng
Cùng khám phá
Đồng hồ ghi 9 giờ 20 phút. Đây là thời điểm hay tự nó đã cho khoảng một hoạt động?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Một mốc chưa là hai mốc.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Khoảng đã qua cần biết hai thời điểm.
Cùng làm từng bước
- 9 giờ 20 phút là một thời điểm.
- Chưa có mốc bắt đầu khác để biết thời gian hoạt động.
- Cần thêm thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc tương ứng.
- Chỉ sau đó mới tính khoảng đã qua.
Không lấy số phút trên đồng hồ làm số phút hoạt động.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Theo lịch trong hình, tháng 2 năm 2028 có bao nhiêu ngày? Ngày cuối tháng là ngày nào?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc đúng lịch tháng 2 năm 2028 trong hình.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số ngày cuối tháng.
Đối chiếu lời giải
- Đọc đúng lịch tháng 2 năm 2028 trong hình.
- Tìm số ngày cuối tháng.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 29 ngày; ngày 29/2/2028.
- Tự đối chiếu: Có 29 ngày; ngày cuối 29/2/2028.
Có 29 ngày; ngày cuối 29/2/2028.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Từ đầu ngày 27/2/2028 đến đầu ngày 2/3/2028 đã qua bao nhiêu ngày? Không tính ngày bắt đầu thành một ngày đã qua.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đếm từng bước từ đầu 27/2 đến đầu ngày kế tiếp.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đi qua 28/2, 29/2, 1/3 rồi 2/3.
Đối chiếu lời giải
- Đếm từng bước từ đầu 27/2 đến đầu ngày kế tiếp.
- Đi qua 28/2, 29/2, 1/3 rồi 2/3.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 4 ngày:đến 28/2 là 1, 29/2 là 2, 1/3 là 3, 2/3 là 4.
- Tự đối chiếu: Bốn khoảng một ngày; không đếm ngày bắt đầu thành khoảng.
Bốn khoảng một ngày; không đếm ngày bắt đầu thành khoảng.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Đổi 2 tuần sang ngày, 3 năm sang tháng và 2 ngày sang giờ.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Dùng 1 tuần = 7 ngày và 1 năm = 12 tháng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Dùng thêm 1 ngày = 24 giờ để trả lời yêu cầu thứ ba.
Đối chiếu lời giải
- Dùng 1 tuần = 7 ngày và 1 năm = 12 tháng.
- Dùng thêm 1 ngày = 24 giờ để trả lời yêu cầu thứ ba.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 14 ngày; 36 tháng; 48 giờ.
- Tự đối chiếu: Đủ 14 ngày, 36 tháng và 48 giờ.
Đủ 14 ngày, 36 tháng và 48 giờ.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Lập một kế hoạch thật có ngày, giờ bắt đầu và khoảng thời gian. Dùng lịch/đồng hồ kiểm các mốc; nếu đã làm, ghi thời gian thực tế riêng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ghi kế hoạch có ngày và thời điểm bắt đầu rõ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tính khoảng/thời điểm kết thúc rồi kiểm bằng lịch/đồng hồ.
Đối chiếu lời giải
- Ghi kế hoạch có ngày và thời điểm bắt đầu rõ.
- Tính khoảng/thời điểm kết thúc rồi kiểm bằng lịch/đồng hồ.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: Kế hoạch có mốc ngày/tháng/năm và giờ rõ; khoảng thời gian hợp lí; phân biệt dự kiến với việc đã làm. Không khẳng định hoạt động đã xảy ra nếu chưa làm.
- Tự đối chiếu: Ghi thực tế riêng nếu đã làm.
Ghi thực tế riêng nếu đã làm.
Bài 5. Khoảng ghép mới
Cùng khám phá
Đổi 9 phút 35 giây sang giây.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tách phút khỏi giây.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mỗi phút có 60 giây.
Đối chiếu lời giải
- Đổi phần phút theo mốc 60 rồi cộng.
- 9 phút = 540 giây.
- Tính $540+35=575$.
- Trả lời: 575 giây.
Kiểm bằng phép tính ngược: $575-(35)=540$. Đối chiếu các số đo đã đổi: 9 phút = 540 giây.
Bài 6. Đặt năm vào khoảng
Cùng khám phá
Năm 1505 thuộc thế kỉ nào? Nêu hai mốc đầu và cuối.
| Đầu | Năm cần xét | Cuối | Thế kỉ |
|---|---|---|---|
| 1501 | 1505 | 1600 | 16 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm khoảng 100 năm chứa năm đã cho.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đừng chỉ lấy các chữ số đầu; kiểm cả năm kết thúc bằng 00.
Đối chiếu lời giải
- Xét khoảng từ năm 1501 đến hết năm 1600.
- Năm 1505 nằm trong khoảng ấy.
- Khoảng có 100 năm, là thế kỉ 16.
- Kết luận năm 1505 thuộc thế kỉ 16.
Thế kỉ tiếp theo bắt đầu năm 1601; năm 1600 vẫn thuộc thế kỉ 16.
Bài 7. Ngày thành giờ
Cùng khám phá
Đổi 8 ngày sang giờ.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa ngày và giờ trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Đối chiếu lời giải
- Mốc đổi: 1 ngày = 24 giờ.
- Có 8 nhóm, mỗi nhóm 24 giờ.
- Tính $8×24=192$.
- Kết luận 8 ngày = 192 giờ.
Đổi ngược: $192:24=8$, trở lại số đo ban đầu.
Bài 8. Kế hoạch của em
Cùng khám phá
Viết một kế hoạch ngắn có ngày, giờ bắt đầu và khoảng thực hiện.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nêu đủ ngày, giờ và khoảng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Kiểm bằng lịch/đồng hồ khi cần.
Đối chiếu lời giải
- Chọn hoạt động an toàn và thời điểm rõ ngày/tháng/năm.
- Ghi giờ bắt đầu và khoảng dự kiến.
- Tính thời điểm kết thúc dự kiến.
- Nếu đã thực hiện, ghi số đọc thật riêng và nêu chỗ thay đổi.
Chưa làm thì không ghi đã hoàn thành.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã đọc đúng điều cần làm và dữ kiện chưa?
- Mỗi bước em viết có giữ đúng đơn vị hoặc đặc điểm đang kiểm không?
- Em có một cách kiểm lại toàn bộ kết quả không?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Em dựa vào dữ kiện hoặc thao tác nào để kết luận?
- Nếu kết quả chưa khớp, em muốn kiểm lại bước nào trước?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.