Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-09-B5

Dùng phép nhân hai chữ số trong chuyện

Chọn nhân hai chữ số cho các nhóm bằng nhau và kiểm nghĩa đáp số. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Chọn nhân hai chữ số cho các nhóm bằng nhau và kiểm nghĩa đáp số.

Cần biết trước

Nhân được với số không quá hai chữ số.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Hai tích riêng đúng hàng

Từng bước

Mỗi hộp 126 bút, có 24 hộp giống nhau.Tính tất cả bút.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
4 $504$
20 $2\,520$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số nhân: 24=20+4.
  2. $126\times4=504$ là tích với phần đơn vị.
  3. $126\times20=2\,520$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $252$.
  5. $504+2\,520=3\,024$.
  6. Vậy $126\times24=3\,024$. Giữ đơn vị của các món đồ được đếm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $126\times4+126\times20=3\,024$.

Ví dụ 2. Hai tích riêng đúng hàng

Từng bước

Theo giả định, máy làm đều 840 nhãn mỗi giờ trong 12 giờ.Tính số nhãn.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
2 $1\,680$
10 $8\,400$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số nhân: 12=10+2.
  2. $840\times2=1\,680$ là tích với phần đơn vị.
  3. $840\times10=8\,400$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $840$.
  5. $1\,680+8\,400=10\,080$.
  6. Vậy $840\times12=10\,080$. Giữ đơn vị của các món đồ được đếm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $840\times2+840\times10=10\,080$.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Hai tích riêng đúng hàng

Từng bước

Có 36 hàng, mỗi hàng 28 ghế.Tính tất cả số ghế.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
6 $168$
30 $840$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số nhân: 36=30+6.
  2. $28\times6=168$ là tích với phần đơn vị.
  3. $28\times30=840$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $84$.
  5. $168+840=1\,008$.
  6. Vậy $28\times36=1\,008$. Giữ đơn vị của các món đồ được đếm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $28\times6+28\times30=1\,008$.

Ví dụ 4. Số nhóm và số mỗi nhóm

Tìm lỗi

Có 15 hộp, mỗi hộp 204 tờ.Bạn tính 15+204.Em sửa.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

204 là số tờ một hộp, 15 là số hộp.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Có 15 nhóm bằng nhau nên nhân.

Cùng làm từng bước
  1. 204 là số tờ một hộp, 15 là số hộp.
  2. Có 15 nhóm bằng nhau nên nhân.
  3. $204\times15=204\times10+204\times5$.
  4. $2040+1020=3060$tờ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không cộng số hộp với số tờ mỗi hộp.

Ví dụ 5. Đọc hai tích riêng

Đọc bảng

Đặt tính $462\times26$; ghi rõ giá trị hai tích riêng.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
6 $2\,772$
20 $9\,240$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số nhân: 26=20+6.
  2. $462\times6=2\,772$ là tích với phần đơn vị.
  3. $462\times20=9\,240$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $924$.
  5. $2\,772+9\,240=12\,012$.
  6. Vậy $462\times26=12\,012$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $462\times6+462\times20=12\,012$.

Ví dụ 6. Từ 4 sang 40

Liên hệ

Tính $357\times40$ và giải thích vai trò hàng chục.

Từ đơn vị sang chục
Tích với 4 Tích với 40
$1\,428$ $14\,280$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Không nhầm 40 với 4.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nhân với 4 rồi còn phải nhân 10.

Cùng làm từng bước
  1. 40 gồm 4 chục.
  2. $357\times4=1\,428$.
  3. Đó là $1\,428$ chục, nên đổi thành $1\,428\times10=14\,280$.
  4. Vậy $357\times40=14\,280$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tích với 40 phải gấp 10 lần tích với 4.

Ví dụ 7. Số hộp chưa đủ

Dữ kiện thiếu

Biết có 18 hộp bút nhưng chưa biết mỗi hộp có bao nhiêu bút.Có tính duy nhất tổng số bút không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nếu mỗi hộp 10 bút, tổng 180 bút.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu mỗi hộp 12 bút, tổng 216 bút.

Cùng làm từng bước
  1. Nếu mỗi hộp 10 bút, tổng 180 bút.
  2. Nếu mỗi hộp 12 bút, tổng 216 bút.
  3. Cần biết thêm số bút mỗi hộp hoặc thông tin tương đương.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không tự chọn một số bút mỗi hộp rồi coi là đáp số bắt buộc.

Ví dụ 8. Em giải thích từng phần

Thử thêm

Đặt tính $354\times37$; ghi rõ giá trị hai tích riêng.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
7 $2\,478$
30 $10\,620$

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số nhân: 37=30+7.
  2. $354\times7=2\,478$ là tích với phần đơn vị.
  3. $354\times30=10\,620$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $1\,062$.
  5. $2\,478+10\,620=13\,098$.
  6. Vậy $354\times37=13\,098$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $354\times7+354\times30=13\,098$.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Mỗi hộp có 248 bút. 35 hộp như nhau có bao nhiêu bút?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. 35 hộp, mỗi hộp 248 bút. Các nhóm bằng nhau nên dùng phép nhân. Tách số nhân: 35=30+5.
  2. $248\times5=1\,240$ là tích với phần đơn vị.
  3. $248\times30=7\,440$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $744$.
  5. $1\,240+7\,440=8\,680$.
  6. Vậy $248\times35=8\,680$. Đáp số 8680 bút.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $248\times5+248\times30=8\,680$.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Một máy theo giả định làm đều 1240 nhãn mỗi giờ. Trong 12 giờ máy làm bao nhiêu nhãn?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. 12 giờ, mỗi giờ làm đều 1240 nhãn theo giả định. Các nhóm bằng nhau nên dùng phép nhân. Tách số nhân: 12=10+2.
  2. $1\,240\times2=2\,480$ là tích với phần đơn vị.
  3. $1\,240\times10=12\,400$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $1\,240$.
  5. $2\,480+12\,400=14\,880$.
  6. Vậy $1\,240\times12=14\,880$. Đáp số 14880 nhãn.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $1\,240\times2+1\,240\times10=14\,880$.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Có 28 hàng, mỗi hàng 36 ghế. Tính số ghế và kiểm bằng cách tách 28 thành 20 + 8.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. 28 hàng, mỗi hàng 36 ghế. Các nhóm bằng nhau nên dùng phép nhân. Tách số nhân: 28=20+8.
  2. $36\times8=288$ là tích với phần đơn vị.
  3. $36\times20=720$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $72$.
  5. $288+720=1\,008$.
  6. Vậy $36\times28=1\,008$. Đáp số 1008 ghế.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $36\times8+36\times20=1\,008$.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Một đơn hàng có 18 thùng, mỗi thùng 205 tờ. Bạn tính 18 + 205. Em giải thích vì sao cần phép tính khác rồi tính.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. 18 thùng, mỗi thùng 205 tờ. Các nhóm bằng nhau nên dùng phép nhân. Tách số nhân: 18=10+8.
  2. $205\times8=1\,640$ là tích với phần đơn vị.
  3. $205\times10=2\,050$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $205$.
  5. $1\,640+2\,050=3\,690$.
  6. Vậy $205\times18=3\,690$. Đáp số 3690 tờ.
  7. Không cộng 18 thùng với 205 tờ mỗi thùng vì chúng mang vai trò và đơn vị khác nhau.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $205\times8+205\times10=3\,690$.

Bài 5. Em đặt tính

Từng bước

Đặt tính $365\times24$; ghi rõ giá trị hai tích riêng.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
4 $1\,460$
20 $7\,300$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. Tách số nhân: 24=20+4.
  2. $365\times4=1\,460$ là tích với phần đơn vị.
  3. $365\times20=7\,300$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $730$.
  5. $1\,460+7\,300=8\,760$.
  6. Vậy $365\times24=8\,760$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $365\times4+365\times20=8\,760$.

Bài 6. Em giữ đúng chục

Giá trị hàng

Tính $282\times30$ và giải thích vai trò hàng chục.

Từ đơn vị sang chục
Tích với 3 Tích với 30
$846$ $8\,460$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Không nhầm 30 với 3.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nhân với 3 rồi còn phải nhân 10.

Đối chiếu lời giải
  1. 30 gồm 3 chục.
  2. $282\times3=846$.
  3. Đó là $846$ chục, nên đổi thành $846\times10=8\,460$.
  4. Vậy $282\times30=8\,460$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tích với 30 phải gấp 10 lần tích với 3.

Bài 7. Em kiểm hai tích

Từng bước

Đặt tính $551\times18$; ghi rõ giá trị hai tích riêng.

Hai phần của số nhân
Phần Tích riêng
8 $4\,408$
10 $5\,510$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhìn chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chữ số hàng chục biểu thị các chục, nên tích riêng thứ hai mang giá trị gấp 10.

Đối chiếu lời giải
  1. Tách số nhân: 18=10+8.
  2. $551\times8=4\,408$ là tích với phần đơn vị.
  3. $551\times10=5\,510$ là tích với phần chục.
  4. Khi đặt tính, tích với phần chục phải bắt đầu ở cột chục; giá trị không phải chỉ $551$.
  5. $4\,408+5\,510=9\,918$.
  6. Vậy $551\times18=9\,918$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Kiểm đủ hai phần của số nhân: $551\times8+551\times10=9\,918$.

Bài 8. Thêm một nhóm

Thử thêm

Biết $350\times24=8\,400$.Tính $350\times25$ không đặt tính lại.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

25 hơn 24 một đơn vị.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thêm một nhóm 350 vào tích đã cho.

Đối chiếu lời giải
  1. 25 hơn 24 một đơn vị.
  2. Thêm một nhóm 350 vào tích đã cho.
  3. $8\,400+350=8\,750$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Trừ lại một nhóm phải được tích với 24.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
  2. Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
  3. Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
  • Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.