Dùng số chẵn và lẻ trong tình huống mới
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-03-B5
Dùng số chẵn và lẻ trong tình huống mới
Vận dụng dãy số, liền trước/sau và chẵn/lẻ trong bản ghi đơn giản. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Vận dụng dãy số, liền trước/sau và chẵn/lẻ trong bản ghi đơn giản.
Cần biết trước
Biết số liền trước/sau và dãy bước 2.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Nhãn ghế chẵn
Chuyện hằng ngày
Ghế mang các số chẵn liên tiếp 202, 204, 206. Hai ghế kế tiếp mang số nào?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Các nhãn đều chẵn và tăng 2.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
$206+2=208$.
Cùng làm từng bước
- Các nhãn đều chẵn và tăng 2.
- $206+2=208$.
- $208+2=210$.
- Hai nhãn cần viết là 208 và 210.
Không tăng 1 vì dãy chỉ gồm các số chẵn.
Ví dụ 2. Mã lẻ trong một khoảng
Chọn số
Một mã lẻ phải lớn hơn 410 và nhỏ hơn 416. Những mã nào phù hợp?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Các số ở giữa là 411, 412, 413, 414, 415.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Giữ các số tận cùng bằng chữ số lẻ.
Cùng làm từng bước
- Các số ở giữa là 411, 412, 413, 414, 415.
- Giữ các số tận cùng bằng chữ số lẻ.
- Các mã phù hợp: 411, 413, 415.
Không lấy hai đầu khoảng; mọi mã vừa lẻ vừa ở giữa hai mốc.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Không kể hai đầu
Liệt kê
Có mấy số tự nhiên ở giữa 1998 và 2002, không kể hai đầu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Bắt đầu từ số liền sau 1998: 1999.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Dừng trước 2002, nên lấy 2000 và 2001 nữa.
Cùng làm từng bước
- Bắt đầu từ số liền sau 1998: 1999.
- Dừng trước 2002, nên lấy 2000 và 2001 nữa.
- Có ba số: 1999, 2000, 2001.
1998 và 2002 là hai mốc, không được cộng vào số lượng.
Ví dụ 4. Chọn số rồi nêu hai số kề
Tự tạo
Chọn một số chẵn sáu chữ số rồi viết hai số kề của nó.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Có thể chọn $200\,004$ vì có sáu chữ số và tận cùng bằng 4.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Số liền trước là $200\,003$; số liền sau là $200\,005$.
Cùng làm từng bước
- Có thể chọn $200\,004$ vì có sáu chữ số và tận cùng bằng 4.
- Số liền trước là $200\,003$; số liền sau là $200\,005$.
- Cả hai số kề đều lẻ.
Nếu chọn số khác, vẫn kiểm số chữ số, tính chẵn và chênh lệch 1.
Ví dụ 5. Kiểm một bản ghi
Chẵn và lẻ
Số $630\,254$ là chẵn hay lẻ? Nêu chữ số quyết định.
| Số | Hàng đơn vị | Kết luận |
|---|---|---|
| $630\,254$ | 4 | chẵn |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhìn bên phải cùng của số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đối chiếu chữ số hàng đơn vị với nhóm chữ số chẵn/lẻ.
Cùng làm từng bước
- Chỉ chữ số hàng đơn vị: 4.
- Các số tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn; tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- Vì tận cùng bằng 4, số đã cho là số chẵn.
- Có thể kiểm với một số nhỏ cùng chữ số tận cùng: 4 chia hết cho 2.
Không dùng chữ số đầu hay số lượng chữ số để quyết định chẵn/lẻ.
Ví dụ 6. Hai số kề qua hàng
Dãy số
Tìm số tự nhiên liền trước nếu có và số liền sau $2\,000\,050$.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi bước trong dãy số tự nhiên tăng 1.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Xử lý riêng số 0 vì đây là số tự nhiên bé nhất.
Cùng làm từng bước
- Số liền trước kém $2\,000\,050$ đúng 1: $2\,000\,050-1=2\,000\,049$.
- Số liền sau hơn $2\,000\,050$ đúng 1: $2\,000\,050+1=2\,000\,051$.
- Ba số đứng liên tiếp: $2\,000\,049$, $2\,000\,050$, $2\,000\,051$.
Cộng 1 ở số liền trước hoặc trừ 1 ở số liền sau đều trở lại số giữa.
Ví dụ 7. Nhìn quy luật lẻ
Tiếp tục dãy
Viết 4 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ $551$.
| Bước | Số |
|---|---|
| 1 | $551$ |
| 2 | $553$ |
| 3 | $555$ |
| 4 | $557$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số đầu tận cùng bằng 1 nên là số lẻ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2.
Cùng làm từng bước
- Số đầu tận cùng bằng 1 nên là số lẻ.
- Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2.
- Cộng 2 lần lượt: $551$, $553$, $555$, $557$.
- Kiểm lại cả hai điều: mọi số đều lẻ và mỗi bước đều tăng 2.
Một số chỉ đúng tính lẻ nhưng không đúng khoảng cách 2 vẫn chưa phù hợp.
Ví dụ 8. Có đủ thông tin không?
Thử thêm
Biết một số tự nhiên là số lẻ. Có xác định được duy nhất số liền sau nó không?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số lẻ có thể là 5; số liền sau là 6.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Số lẻ cũng có thể là 17; số liền sau là 18.
Cùng làm từng bước
- Số lẻ có thể là 5; số liền sau là 6.
- Số lẻ cũng có thể là 17; số liền sau là 18.
- Biết tính lẻ chỉ giúp kết luận số liền sau là chẵn.
- Muốn biết giá trị cụ thể phải biết số ban đầu.
Hai ví dụ cho hai số liền sau khác nhau, nên chưa xác định duy nhất.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Các ghế được ghi số chẵn liên tiếp 1002,1004,1006. Hai nhãn tiếp theo là gì?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhãn chẵn liên tiếp tăng 2.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Bắt đầu cộng từ 1006.
Đối chiếu lời giải
- $1\,006+2=1\,008$.
- $1\,008+2=1\,010$.
- Nhãn tiếp theo 1008, 1010.
Cả hai chẵn và duy trì bước 2.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Một mã phải là số lẻ, nằm giữa 302 và 306. Liệt kê các số có thể dùng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Không lấy 302 hoặc 306.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Liệt kê 303, 304, 305 rồi chọnlẻ.
Đối chiếu lời giải
- Các số ở giữa là 303, 304, 305.
- 304 là chẵn nên loại.
- Dùng 303 và 305.
Mỗi số vừa lớn hơn 302 vừa nhỏ hơn 306.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Bạn nói giữa 999 998 và 1 000 002 có bốn số tự nhiên. Em liệt kê các số ở giữa, không kể hai đầu, rồi sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Bắt đầu ở số liền sau 999998.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Dừng ở số liền trước 1 000 002.
Đối chiếu lời giải
- Các số ở giữa là 999999, 1000000, 1000001.
- Không kể hai đầu 999998 và 1000002.
- Có ba số tự nhiên ở giữa.
Đếm lại danh sách, không suy ra số lượng bằng mắt nhìn chữ số.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Viết một số chẵn có bảy chữ số. Ghi số liền trước, số liền sau và nói chẵn/lẻ của chúng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Một số chẵn bảy chữ số phải có tận cùng chẵn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Chọn ví dụ 1 000 002.
Đối chiếu lời giải
- Chọn $1\,000\,002$.
- Hai số kề là $1\,000\,001$ và $1\,000\,003$.
- Hai số kề đều lẻ vì tận cùng 1 và 3.
Số của em có thể khác nhưng phải đủbảy chữ số, chẵn, vàhai số kề lệch 1.
Bài 5. Em phân loại
Chẵn và lẻ
Số $850\,187$ là chẵn hay lẻ? Nêu chữ số quyết định.
| Số | Hàng đơn vị | Kết luận |
|---|---|---|
| $850\,187$ | 7 | lẻ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhìn bên phải cùng của số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đối chiếu chữ số hàng đơn vị với nhóm chữ số chẵn/lẻ.
Đối chiếu lời giải
- Chỉ chữ số hàng đơn vị: 7.
- Các số tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn; tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- Vì tận cùng bằng 7, số đã cho là số lẻ.
- Có thể kiểm với một số nhỏ cùng chữ số tận cùng: 7 không chia hết cho 2.
Không dùng chữ số đầu hay số lượng chữ số để quyết định chẵn/lẻ.
Bài 6. Em tìm hai số kề
Dãy số
Tìm số tự nhiên liền trước nếu có và số liền sau $700\,050$.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi bước trong dãy số tự nhiên tăng 1.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Xử lý riêng số 0 vì đây là số tự nhiên bé nhất.
Đối chiếu lời giải
- Số liền trước kém $700\,050$ đúng 1: $700\,050-1=700\,049$.
- Số liền sau hơn $700\,050$ đúng 1: $700\,050+1=700\,051$.
- Ba số đứng liên tiếp: $700\,049$, $700\,050$, $700\,051$.
Cộng 1 ở số liền trước hoặc trừ 1 ở số liền sau đều trở lại số giữa.
Bài 7. Em tiếp tục dãy
Tiếp tục dãy
Viết 4 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ $1\,251$.
| Bước | Số |
|---|---|
| 1 | $1\,251$ |
| 2 | $1\,253$ |
| 3 | $1\,255$ |
| 4 | $1\,257$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số đầu tận cùng bằng 1 nên là số lẻ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2.
Đối chiếu lời giải
- Số đầu tận cùng bằng 1 nên là số lẻ.
- Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2.
- Cộng 2 lần lượt: $1\,251$, $1\,253$, $1\,255$, $1\,257$.
- Kiểm lại cả hai điều: mọi số đều lẻ và mỗi bước đều tăng 2.
Một số chỉ đúng tính lẻ nhưng không đúng khoảng cách 2 vẫn chưa phù hợp.
Bài 8. Chọn số theo hai điều kiện
Thử thêm
Liệt kê số chẵn lớn hơn 130 và nhỏ hơn 136.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Các số nằm trong khoảng là 131, 132, 133, 134, 135.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Giữ các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8.
Đối chiếu lời giải
- Các số nằm trong khoảng là 131, 132, 133, 134, 135.
- Giữ các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8.
- Các số phù hợp là 132, 134.
Kiểm cả tính chẵn và điều kiện không lấy hai đầu khoảng.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.