Giá trị của chữ số theo vị trí
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-01-B3
Giá trị của chữ số theo vị trí
Nêu giá trị của một chữ số trong số đến lớp triệu. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Nêu giá trị của một chữ số trong số đến lớp triệu.
Cần biết trước
Biết các hàng và lớp trong số nhiều chữ số.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Chữ số và giá trị
Đọc bảng hàng
Trong $248\,316\,507$, chữ số ở hàng chục triệu là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 4 | chục triệu | $40\,000\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng chục triệu; chữ số ở đó là 4.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $10\,000\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $4\times10\,000\,000=40\,000\,000$.
Chữ số 4 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $40\,000\,000$.
Ví dụ 2. Chữ số và giá trị
Đọc bảng hàng
Trong $73\,048\,216$, chữ số ở hàng chục nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 4 | chục nghìn | $40\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng chục nghìn; chữ số ở đó là 4.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $10\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $4\times10\,000=40\,000$.
Chữ số 4 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $40\,000$.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Chữ số và giá trị
Đọc bảng hàng
Trong $64\,003\,128$, chữ số ở hàng trăm là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | trăm | $100$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng trăm; chữ số ở đó là 1.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $100$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $1\times100=100$.
Chữ số 1 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $100$.
Ví dụ 4. Cùng chữ số, khác vị trí
So sánh
Chữ số 6 trong 6 204 010 và 2 604 010 có cùng giá trị không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ở số đầu, 6 ở hàng triệu nên chỉ $6\,000\,000$.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Ở số sau, 6 ở hàng trăm nghìn nên chỉ $600\,000$.
Cùng làm từng bước
- Ở số đầu, 6 ở hàng triệu nên chỉ $6\,000\,000$.
- Ở số sau, 6 ở hàng trăm nghìn nên chỉ $600\,000$.
- $6\,000\,000\div600\,000=10$.
- Hai giá trị khác nhau; giá trị đầu gấp 10 lần giá trị sau.
Đếm hàng của mỗi chữ số 6 từ bên phải.
Ví dụ 5. Thẻ giá trị trên bảng hàng
Đọc bảng
Trong $3\,136\,009$, chữ số ở hàng nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 6 | nghìn | $6\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng nghìn; chữ số ở đó là 6.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $1\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $6\times1\,000=6\,000$.
Chữ số 6 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $6\,000$.
Ví dụ 6. Từ lời nhắn tới nhãn số
Tình huống
Viết số có lớp triệu 17, lớp nghìn 3 và lớp đơn vị 21.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 17 | 003 | 021 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Cùng làm từng bước
- Viết lớp triệu trước: 17.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 003.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 021.
- Ghép đúng thứ tự: 17 | 003 | 021, được $17\,003\,021$.
Tách lại $17\,003\,021$ thành ba lớp; các lớp phải là 17, 003, 021.
Ví dụ 7. Cần biết đúng hàng
Dữ kiện thiếu
Một thẻ chỉ ghi chữ số 5, chưa chỉ vị trí. Có biết nó mang giá trị 5 triệu không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
Cùng làm từng bước
- Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
- Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
- Nếu ở hàng nghìn, nó chỉ $5\,000$.
- Cần biết hàng hoặc số đầy đủ mới xác định giá trị.
Hai trường hợp cùng chữ số nhưng cho giá trị khác nhau.
Ví dụ 8. Em tự tạo một nhãn
Thử thêm
Viết một số có lớp triệu 23, lớp nghìn bằng 0, lớp đơn vị có chữ số 8 ở hàng chục. Đọc một số em chọn.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Giữ lớp triệu là 23.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn viết 000.
Cùng làm từng bước
- Giữ lớp triệu là 23.
- Lớp nghìn viết 000.
- Có thể chọn lớp đơn vị 080.
- Một số phù hợp là $23\,000\,080$; đọc “hai mươi ba triệu không trăm tám mươi”.
Có thể chọn lớp đơn vị khác 080 nếu hàng chục vẫn là 8; đọc lại đúng số em chọn.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Trong 482 715 306, chữ số 8 và chữ số 3 lần lượt có giá trị bao nhiêu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tách 482 | 715 | 306.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Xác định tên hàng của từng chữ số trước khi nêu giá trị.
Đối chiếu lời giải
- Trong lớp triệu 482, số 8 ở hàng chục triệu nên chỉ $80\,000\,000$.
- Trong lớp đơn vị 306, số 3 ở hàng trăm nên chỉ $300$.
- Hai chữ số ở hai hàng khác nhau, nên không dùng cùng đơn vị hàng.
Đọc lại 8 chục triệu và 3 trăm.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Trong 64 352 871, chữ số nào ở hàng chục nghìn? Giá trị của nó là bao nhiêu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tách 64 | 352 | 871.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hàng chục nghìn là chữ số ở giữa nhóm 352.
Đối chiếu lời giải
- Lớp nghìn là 352.
- Hàng chục nghìn có chữ số 5.
- Giá trị là $5\times10\,000=50\,000$.
Chữ số 3 chỉ trăm nghìn; không nhầm nó với hàng chục nghìn.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Chữ số 7 trong 7 403 216 và trong 4 703 216 khác nhau về giá trị thế nào?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ vị trí hai chữ số 7.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một số có 7 ở hàng triệu; số kia có 7 ở hàng trăm nghìn.
Đối chiếu lời giải
- Trong 7 403 216, số 7 chỉ $7\,000\,000$.
- Trong 4 703 216, số 7 chỉ $700\,000$.
- $7\,000\,000\div700\,000=10$, nên giá trị thứ nhất gấp 10 lần thứ hai.
Cùng chữ số 7 nhưng vị trí hàng khác nhau.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Bạn nói chữ số 2 trong 120 405 608 có giá trị 2 triệu. Em kiểm và sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tách 120 | 405 | 608.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Chữ số 2 nằm giữa lớp triệu 120.
Đối chiếu lời giải
- Chữ số 2 ở hàng chục triệu.
- Giá trị đúng là $2\times10\,000\,000=20\,000\,000$.
- Hai triệu phải là chữ số 2 ở hàng triệu, không phải vị trí này.
Đọc phần 120 triệu: một trăm hai mươi triệu.
Bài 5. Viết từ ba lớp
Tự luyện
Viết số có lớp triệu 26, lớp nghìn 3 và lớp đơn vị 19.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 26 | 003 | 019 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Đối chiếu lời giải
- Viết lớp triệu trước: 26.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 003.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 019.
- Ghép đúng thứ tự: 26 | 003 | 019, được $26\,003\,019$.
Tách lại $26\,003\,019$ thành ba lớp; các lớp phải là 26, 003, 019.
Bài 6. Xác định giá trị
Tự luyện
Trong $85\,023\,317$, chữ số ở hàng trăm nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 0 | trăm nghìn | $0$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Đối chiếu lời giải
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng trăm nghìn; chữ số ở đó là 0.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $100\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $0\times100\,000=0$.
Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.
Bài 7. Tách rồi ghép
Tự luyện
Viết $42\,030\,305$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.
| Phần | Giá trị |
|---|---|
| 1 | $40\,000\,000$ |
| 2 | $2\,000\,000$ |
| 3 | $30\,000$ |
| 4 | $300$ |
| 5 | $5$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.
Đối chiếu lời giải
- Tách lớp để không nhầm hàng: 42 | 030 | 305.
- Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
- Các giá trị cần giữ là $40\,000\,000$, $2\,000\,000$, $30\,000$, $300$, $5$.
- Vì vậy, $42\,030\,305=40\,000\,000+2\,000\,000+30\,000+300+5$.
Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.
Bài 8. Giải thích nhãn khác nhau
Thử thêm
Hai nhãn ghi 8 030 004 và 8 003 004. Em đọc và chỉ phần khiến chúng khác nhau.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
Đối chiếu lời giải
- Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
- Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
- 30 nghìn khác 3 nghìn; hai nhãn không biểu thị cùng một số.
- Đọc: “tám triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm linh bốn” và “tám triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh bốn”.
Đối chiếu vị trí chữ số 3 trước khi chép nhãn.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.