Lập kế hoạch cho chuyện ba bước
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-17-B3
Lập kế hoạch cho chuyện ba bước
Lập kế hoạch có đúng ba bước tính, mỗi bước trả lời một câu hỏi. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.
Em sẽ làm được
Lập kế hoạch có đúng ba bước tính, mỗi bước trả lời một câu hỏi.
Cần biết trước
Biết bốn phép tính với số tự nhiên và đọc câu hỏi có đơn vị.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 5 hộp, mỗi hộp 18 thẻ. Dùng 30 thẻ, chia đều phần còn lại cho 6 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $5\times 18=90$ thẻ.
- Dùng 30 thẻ nên còn $90-30=60$.
- Chia đều: $60\div 6=10$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 10 thẻ.
$10\times 6+30=90$ khôi phục tổng ban đầu.
Ví dụ 2. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 7 hộp, mỗi hộp 16 thẻ. Dùng 32 thẻ, chia đều phần còn lại cho 8 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $7\times 16=112$ thẻ.
- Dùng 32 thẻ nên còn $112-32=80$.
- Chia đều: $80\div 8=10$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 10 thẻ.
$10\times 8+32=112$ khôi phục tổng ban đầu.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Từ tiền hàng tìm tiền thừa
Ba bước
Mua 4 vở, mỗi vở giá 5000 đồng, thêm một bút giá 8000 đồng. Đưa 50000 đồng. Nhận lại bao nhiêu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cần tiền đủ cả hai loại đồ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tính tiền vở, cộng tiền bút, bớt khỏi tiền đưa.
Cùng làm từng bước
- Tiền vở $4\times 5000=20000$ đồng.
- Tiền hàng $20000+8000=28000$ đồng.
- Tiền thừa $50000-28000=22000$ đồng.
- Nhận 22 000 đồng.
$22000+20000+8000=50000$.
Ví dụ 4. Khách, bàn rồi dãy
Ba bước
Hai nhóm có 28 và 44 khách. Mỗi bàn 6 khách, chia các bàn đều thành 3 dãy. Mỗi dãy mấy bàn?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Không chia số khách thẳng cho số dãy để được số bàn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng khách, số bàn rồi số bàn mỗi dãy.
Cùng làm từng bước
- Tổng $28+44=72$ khách.
- Cần $72\div 6=12$ bàn.
- Mỗi dãy $12\div 3=4$ bàn.
- Đáp số 4 bàn mỗi dãy.
$4\times 3\times 6=72$ khách.
Ví dụ 5. Hỏi đúng lượng trung gian
Chuyện hai bước
Có 7 hộp cùng loại, mỗi hộp 12 bút. Chia đều số bút cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu bút?
| Đại lượng | Dữ kiện |
|---|---|
| Số hộp | 7 |
| Bút một hộp | 12 |
| Số bạn | 3 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Trước khi chia, cần biết tổng số bút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số bút trong tất cả hộp rồi chia cho số bạn.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $7\times 12=84$ bút.
- Số bút đó được chia thành 3 phần bằng nhau.
- Mỗi phần có $84\div 3=28$ bút.
- Mỗi bạn nhận 28 bút.
$28\times 3=84$ bút và $84\div 7=12$ bút mỗi hộp.
Ví dụ 6. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 7 hộp, mỗi hộp 18 thẻ. Dùng 18 thẻ, chia đều phần còn lại cho 3 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $7\times 18=126$ thẻ.
- Dùng 18 thẻ nên còn $126-18=108$.
- Chia đều: $108\div 3=36$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 36 thẻ.
$36\times 3+18=126$ khôi phục tổng ban đầu.
Ví dụ 7. Đi ngược từ lượng cuối
Tìm lượng chưa biết
Có 110 quyển sách. Sau khi nhận thêm, chia đều cho 5 nhóm, mỗi nhóm 36 quyển. Đã nhận thêm bao nhiêu quyển?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Từ số nhóm và lượng mỗi nhóm có thể biết tổng sau khi thêm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng cuối rồi bớt số ban đầu.
Cùng làm từng bước
- Tổng sau khi thêm là $5\times 36=180$ quyển.
- Số sách nhận thêm là phần vượt số ban đầu.
- $180-110=70$ quyển.
- Đã nhận thêm 70 quyển.
$110+70=180$ và $180\div 5=36$.
Ví dụ 8. Giữ đúng đơn vị đáp số
Kiểm đơn vị
7 thùng có 16 chai mỗi thùng. Bán 23 chai. Bạn nói còn 89 thùng. Số và đơn vị đã đúng chưa?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép nhân đổi số thùng thành số chai.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi bớt số chai đã bán, kết quả vẫn là số chai.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $7\times 16=112$ chai.
- Còn $112-23=89$ chai.
- Số 89 đúng nhưng đơn vị thùng sai.
- Sửa thành còn 89 chai.
$89+23=112$ chai.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Tự làm và giải thích
Củng cố
Có 6 hộp, mỗi hộp 24 bút. Lấy ra 24 bút, chia đều phần còn lại cho 8 bạn. Mỗi bạn có bao nhiêu bút?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Lượng đem chia là phần còn lại, không phải số bút ban đầu.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng, bớt 24 rồi chia 8.
Đối chiếu lời giải
- Có tất cả $6\times 24=144$ bút.
- Lấy ra 24 bút nên còn $144-24=120$.
- Chia đều $120\div 8=15$ bút mỗi bạn.
- Mỗi bạn nhận 15 bút.
$15\times 8+24=144$ bút, đúng số trong 6 hộp.
Bài 2. Tự làm và giải thích
Củng cố
Mua 3 quyển vở giá 6000 đồng mỗi quyển và một bút giá 7000 đồng. Trả 50000 đồng. Nhận lại bao nhiêu tiền?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tiền trả lại bằng tiền đưa trừ tiền của đủ các món.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tính tiền 3 vở, thêm tiền bút, rồi tìm tiền thừa.
Đối chiếu lời giải
- Tiền vở: $3\times 6000=18000$ đồng.
- Tiền hàng: $18000+7000=25000$ đồng.
- Tiền trả lại: $50000-25000=25000$ đồng.
- Nhận lại 25 000 đồng.
$25000+18000+7000=50000$ đồng.
Bài 3. Tự làm và giải thích
Củng cố
Hai buổi có 36 và 44 khách. Mỗi bàn 4 khách, xếp các bàn thành 5 dãy đều nhau. Mỗi dãy có mấy bàn?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cần tìm số bàn trước khi chia các bàn thành dãy.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Gộp số khách, chia 4 để tìm bàn, rồi chia 5.
Đối chiếu lời giải
- Cả hai buổi có $36+44=80$ khách.
- Mỗi bàn 4 khách nên cần $80\div 4=20$ bàn.
- Chia 5 dãy: $20\div 5=4$ bàn mỗi dãy.
- Mỗi dãy có 4 bàn.
$4\times 5\times 4=80$ khách, bằng $36+44$.
Bài 4. Tự làm và giải thích
Củng cố
Với nhiệm vụ 2, ghi đơn vị cho kết quả của từng bước và tự kiểm số tiền trả.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Theo dõi từng phép tính ở nhiệm vụ 2.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Các số đều mô tả tiền, nên cả ba kết quả cùng dùng đồng.
Đối chiếu lời giải
- Bước 1 được 18 000 đồng tiền 3 vở.
- Bước 2 được 25 000 đồng tiền hàng.
- Bước 3 được 25 000 đồng tiền trả lại.
- Kiểm đủ tiền đưa: $25000+25000=50000$ đồng.
Không ghi kết quả bước tính tiền bằng quyển hoặc chiếc.
Bài 5. Em lập hai bước
Chuyện hai bước
Có 6 hộp cùng loại, mỗi hộp 16 bút. Chia đều số bút cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu bút?
| Đại lượng | Dữ kiện |
|---|---|
| Số hộp | 6 |
| Bút một hộp | 16 |
| Số bạn | 3 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Trước khi chia, cần biết tổng số bút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số bút trong tất cả hộp rồi chia cho số bạn.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $6\times 16=96$ bút.
- Số bút đó được chia thành 3 phần bằng nhau.
- Mỗi phần có $96\div 3=32$ bút.
- Mỗi bạn nhận 32 bút.
$32\times 3=96$ bút và $96\div 6=16$ bút mỗi hộp.
Bài 6. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 6 hộp, mỗi hộp 18 thẻ. Dùng 12 thẻ, chia đều phần còn lại cho 3 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $6\times 18=108$ thẻ.
- Dùng 12 thẻ nên còn $108-12=96$.
- Chia đều: $96\div 3=32$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 32 thẻ.
$32\times 3+12=108$ khôi phục tổng ban đầu.
Bài 7. Đi ngược từ lượng cuối
Tìm lượng chưa biết
Có 75 quyển sách. Sau khi nhận thêm, chia đều cho 5 nhóm, mỗi nhóm 27 quyển. Đã nhận thêm bao nhiêu quyển?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Từ số nhóm và lượng mỗi nhóm có thể biết tổng sau khi thêm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng cuối rồi bớt số ban đầu.
Đối chiếu lời giải
- Tổng sau khi thêm là $5\times 27=135$ quyển.
- Số sách nhận thêm là phần vượt số ban đầu.
- $135-75=60$ quyển.
- Đã nhận thêm 60 quyển.
$75+60=135$ và $135\div 5=27$.
Bài 8. Giữ đúng đơn vị đáp số
Kiểm đơn vị
5 thùng có 26 chai mỗi thùng. Bán 18 chai. Bạn nói còn 112 thùng. Số và đơn vị đã đúng chưa?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép nhân đổi số thùng thành số chai.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi bớt số chai đã bán, kết quả vẫn là số chai.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $5\times 26=130$ chai.
- Còn $130-18=112$ chai.
- Số 112 đúng nhưng đơn vị thùng sai.
- Sửa thành còn 112 chai.
$112+18=130$ chai.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
- Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
- Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
- Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
- Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.