Nhận các hàng trong một lớp
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-01-B1
Nhận các hàng trong một lớp
Kể tên ba hàng trong mỗi lớp và nhận quan hệ mười đơn vị một hàng đổi thành một đơn vị hàng kế tiếp. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Kể tên ba hàng trong mỗi lớp và nhận quan hệ mười đơn vị một hàng đổi thành một đơn vị hàng kế tiếp.
Cần biết trước
Biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Ba hàng trong một lớp
Gọi tên hàng
Kể ba hàng của lớp đơn vị theo thứ tự tăng dần giá trị.
| Nhỏ hơn | Kế tiếp | Lớn hơn |
|---|---|---|
| đơn vị | chục | trăm |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng đơn vị.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mười đơn vị hàng đơn vị đổi thành một đơn vị hàng chục.
Cùng làm từng bước
- Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng đơn vị.
- Mười đơn vị hàng đơn vị đổi thành một đơn vị hàng chục.
- Mười đơn vị hàng chục đổi thành một đơn vị hàng trăm.
- Vì vậy, thứ tự tăng dần là: đơn vị, chục, trăm.
Đọc từ phải sang trái trong bảng hàng; mỗi bước sang trái giá trị một đơn vị hàng tăng 10 lần.
Ví dụ 2. Ba hàng trong một lớp
Gọi tên hàng
Kể ba hàng của lớp nghìn theo thứ tự tăng dần giá trị.
| Nhỏ hơn | Kế tiếp | Lớn hơn |
|---|---|---|
| nghìn | chục nghìn | trăm nghìn |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng nghìn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mười đơn vị hàng nghìn đổi thành một đơn vị hàng chục nghìn.
Cùng làm từng bước
- Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng nghìn.
- Mười đơn vị hàng nghìn đổi thành một đơn vị hàng chục nghìn.
- Mười đơn vị hàng chục nghìn đổi thành một đơn vị hàng trăm nghìn.
- Vì vậy, thứ tự tăng dần là: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
Đọc từ phải sang trái trong bảng hàng; mỗi bước sang trái giá trị một đơn vị hàng tăng 10 lần.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Ba hàng trong một lớp
Gọi tên hàng
Kể ba hàng của lớp triệu theo thứ tự tăng dần giá trị.
| Nhỏ hơn | Kế tiếp | Lớn hơn |
|---|---|---|
| triệu | chục triệu | trăm triệu |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng triệu.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mười đơn vị hàng triệu đổi thành một đơn vị hàng chục triệu.
Cùng làm từng bước
- Hàng nhỏ nhất của lớp này là hàng triệu.
- Mười đơn vị hàng triệu đổi thành một đơn vị hàng chục triệu.
- Mười đơn vị hàng chục triệu đổi thành một đơn vị hàng trăm triệu.
- Vì vậy, thứ tự tăng dần là: triệu, chục triệu, trăm triệu.
Đọc từ phải sang trái trong bảng hàng; mỗi bước sang trái giá trị một đơn vị hàng tăng 10 lần.
Ví dụ 4. Đổi mười đơn vị một hàng
Đổi hàng
10 chục nghìn bằng mấy trăm nghìn?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Một chục nghìn là $10\,000$.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
$10\times10\,000=100\,000$.
Cùng làm từng bước
- Một chục nghìn là $10\,000$.
- $10\times10\,000=100\,000$.
- Một trăm nghìn là $100\,000$, nên 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn.
Đổi ngược 1 trăm nghìn thành 10 chục nghìn.
Ví dụ 5. Thẻ giá trị trên bảng hàng
Đọc bảng
Trong $3\,112\,003$, chữ số ở hàng nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 2 | nghìn | $2\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng nghìn; chữ số ở đó là 2.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $1\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $2\times1\,000=2\,000$.
Chữ số 2 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $2\,000$.
Ví dụ 6. Từ lời nhắn tới nhãn số
Tình huống
Viết số có lớp triệu 17, lớp nghìn 1 và lớp đơn vị 21.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 17 | 001 | 021 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Cùng làm từng bước
- Viết lớp triệu trước: 17.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 001.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 021.
- Ghép đúng thứ tự: 17 | 001 | 021, được $17\,001\,021$.
Tách lại $17\,001\,021$ thành ba lớp; các lớp phải là 17, 001, 021.
Ví dụ 7. Cần biết đúng hàng
Dữ kiện thiếu
Một thẻ chỉ ghi chữ số 5, chưa chỉ vị trí. Có biết nó mang giá trị 5 triệu không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
Cùng làm từng bước
- Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
- Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
- Nếu ở hàng nghìn, nó chỉ $5\,000$.
- Cần biết hàng hoặc số đầy đủ mới xác định giá trị.
Hai trường hợp cùng chữ số nhưng cho giá trị khác nhau.
Ví dụ 8. Em tự tạo một nhãn
Thử thêm
Viết một số có lớp triệu 21, lớp nghìn bằng 0, lớp đơn vị có chữ số 8 ở hàng chục. Đọc một số em chọn.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Giữ lớp triệu là 21.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn viết 000.
Cùng làm từng bước
- Giữ lớp triệu là 21.
- Lớp nghìn viết 000.
- Có thể chọn lớp đơn vị 080.
- Một số phù hợp là $21\,000\,080$; đọc “hai mươi mốt triệu không trăm tám mươi”.
Có thể chọn lớp đơn vị khác 080 nếu hàng chục vẫn là 8; đọc lại đúng số em chọn.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Kể tên ba hàng trong lớp nghìn theo thứ tự giá trị tăng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Bắt đầu từ hàng nghìn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mỗi bước sang trái đổi mười đơn vị hàng trước thành một đơn vị hàng mới.
Đối chiếu lời giải
- Hàng nhỏ nhất trong lớp nghìn là nghìn.
- Hàng kế tiếp là chục nghìn.
- Hàng lớn nhất của lớp này là trăm nghìn.
- Thứ tự cần ghi: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
10 nghìn là một chục nghìn; 10 chục nghìn là một trăm nghìn.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Kể tên ba hàng trong lớp triệu theo thứ tự giá trị tăng. Một chục triệu bằng bao nhiêu triệu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ba hàng đều mang tên triệu.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Theo thứ tự triệu, chục triệu rồi trăm triệu.
Đối chiếu lời giải
- Ba hàng là triệu, chục triệu, trăm triệu.
- Một chục triệu gồm 10 đơn vị triệu.
- $10\times1\,000\,000=10\,000\,000$.
10 triệu đúng bằng 10 000 000.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Bạn nói 1 triệu bằng 10 nghìn. Em sửa và dùng phép nhân để kiểm.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
So giá trị một triệu với một nghìn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số lần lấy 1000 để được 1 000 000.
Đối chiếu lời giải
- Một triệu viết là $1\,000\,000$.
- Một nghìn viết là $1\,000$.
- $1\,000\times1\,000=1\,000\,000$, nên một triệu bằng 1000 nghìn.
- 10 nghìn chỉ bằng $10\,000$, chưa tới một triệu.
Kiểm bằng $1\,000\,000\div1\,000=1\,000$.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Viết số gồm 2 triệu và 5 trăm nghìn; đọc lại số.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Viết riêng giá trị của hai phần.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
2 triệu cộng 5 trăm nghìn.
Đối chiếu lời giải
- 2 triệu là $2\,000\,000$.
- 5 trăm nghìn là $500\,000$.
- $2\,000\,000+500\,000=2\,500\,000$.
- Đọc: hai triệu năm trăm nghìn.
Tách thành 2 | 500 | 000; đúng phần triệu và phần trăm nghìn.
Bài 5. Viết từ ba lớp
Tự luyện
Viết số có lớp triệu 26, lớp nghìn 1 và lớp đơn vị 19.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 26 | 001 | 019 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Đối chiếu lời giải
- Viết lớp triệu trước: 26.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 001.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 019.
- Ghép đúng thứ tự: 26 | 001 | 019, được $26\,001\,019$.
Tách lại $26\,001\,019$ thành ba lớp; các lớp phải là 26, 001, 019.
Bài 6. Xác định giá trị
Tự luyện
Trong $85\,021\,317$, chữ số ở hàng trăm nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 0 | trăm nghìn | $0$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Đối chiếu lời giải
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng trăm nghìn; chữ số ở đó là 0.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $100\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $0\times100\,000=0$.
Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.
Bài 7. Tách rồi ghép
Tự luyện
Viết $42\,010\,305$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.
| Phần | Giá trị |
|---|---|
| 1 | $40\,000\,000$ |
| 2 | $2\,000\,000$ |
| 3 | $10\,000$ |
| 4 | $300$ |
| 5 | $5$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.
Đối chiếu lời giải
- Tách lớp để không nhầm hàng: 42 | 010 | 305.
- Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
- Các giá trị cần giữ là $40\,000\,000$, $2\,000\,000$, $10\,000$, $300$, $5$.
- Vì vậy, $42\,010\,305=40\,000\,000+2\,000\,000+10\,000+300+5$.
Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.
Bài 8. Giải thích nhãn khác nhau
Thử thêm
Hai nhãn ghi 8 030 004 và 8 003 004. Em đọc và chỉ phần khiến chúng khác nhau.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
Đối chiếu lời giải
- Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
- Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
- 30 nghìn khác 3 nghìn; hai nhãn không biểu thị cùng một số.
- Đọc: “tám triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm linh bốn” và “tám triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh bốn”.
Đối chiếu vị trí chữ số 3 trước khi chép nhãn.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.