Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-16-B5

Nhận và sửa cách phân phối sai

Nhận và sửa việc chỉ nhân một số hạng hoặc đổi sai phép tính. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Nhận và sửa việc chỉ nhân một số hạng hoặc đổi sai phép tính.

Cần biết trước

Biết phép nhân và tính tổng trong ngoặc.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Sửa chỗ phân phối thiếu

Tìm lỗi

Bạn viết $6\times (7+3)=6\times 7+3$. Sửa và giải thích.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm mỗi số hạng đã được nhân đủ chưa.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Viết riêng hai tích hoặc tính cả hai biểu thức để so.

Cùng làm từng bước
  1. Trong ngoặc có 7 và 3.
  2. Cả hai đều phải nhân với 6.
  3. Vế phải đúng $6\times 7+6\times 3$.
  4. $42+18=60$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$7+3=10$ và $6\times 10=60$.

Ví dụ 2. Không đổi cộng thành nhân

Tìm lỗi

Sửa $4\times (10+3)=4\times 10\times 3$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Trong ngoặc là tổng; cần cộng các tích.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tính $4\times 10$ và $4\times 3$ rồi cộng.

Cùng làm từng bước
  1. Phần thứ nhất $4\times 10=40$.
  2. Phần thứ hai $4\times 3=12$.
  3. Vế phải đúng $4\times 10+4\times 3$.
  4. $40+12=52$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$4\times 13=52$.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Một ô che cả tích

Đọc vị trí ô trống

Điền tiếp: $7\times (8+2)=7\times 8+\square$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Ô trống đứng sau dấu cộng, chưa có dấu nhân 2.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Ô này cần cả tích $7\times 2$.

Cùng làm từng bước
  1. Số 7 nhân với 8 trong tích đầu.
  2. Tích còn lại là $7\times 2$.
  3. $56+14=70$.
  4. Điền $7\times 2$ hoặc giá trị 14; không chỉ điền 2.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$7\times 10=70$.

Ví dụ 4. Sửa chỗ phân phối thiếu

Tìm lỗi

Bạn viết $9\times (4+6)=9\times 4+6$. Sửa và giải thích.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm mỗi số hạng đã được nhân đủ chưa.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Viết riêng hai tích hoặc tính cả hai biểu thức để so.

Cùng làm từng bước
  1. Trong ngoặc có 4 và 6.
  2. Cả hai đều phải nhân với 9.
  3. Vế phải đúng $9\times 4+9\times 6$.
  4. $36+54=90$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$4+6=10$ và $9\times 10=90$.

Ví dụ 5. Đếm hai phần của các nhóm

Hai cách tính

Tính riêng hai cách $8\times (6+4)$ và $8\times 6+8\times 4$.

Tách đủ hai phần
Phần Số nhóm Mỗi nhóm
Thứ nhất 8 6
Thứ hai 8 4
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi số hạng trong ngoặc cần nhận cùng thừa số ngoài ngoặc.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Cộng trong ngoặc cho cách 1; tính hai tích cho cách 2.

Cùng làm từng bước
  1. Tính tổng trong ngoặc: $6+4=10$.
  2. Nhân để được $8\times 10=80$.
  3. Tách theo hai phần: $8\times 6=48$ và $8\times 4=32$.
  4. Cộng hai tích $48+32=80$.
  5. Hai cách cùng tính đủ cả hai phần của mọi nhóm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cùng bằng 80; đừng bỏ tích $8\times 4$.

Ví dụ 6. Chuyển sang số lớn hơn

Tính nhẩm

Nhẩm $8\times 102$ bằng cách tách 102 thành $100+2$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tách số thành một tổng em nhân nhẩm được.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ nguyên thừa số ngoài ngoặc và nhân với từng phần.

Cùng làm từng bước
  1. $102=100+2$.
  2. $8\times 100=800$.
  3. $8\times 2=16$.
  4. $800+16=816$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$816\div 8=102$.

Ví dụ 7. Giữ thừa số chung

Tính thuận tiện

Tính thuận tiện $8\times 9+8\times 1$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai tích có cùng thừa số nào?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ thừa số chung và cộng hai thừa số còn lại.

Cùng làm từng bước
  1. Hai tích cùng có thừa số 8.
  2. Gộp thành $8\times (9+1)$.
  3. Trong ngoặc $9+1=10$.
  4. Nhân $8\times 10=80$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tính riêng $72+8=80$ để đối chiếu.

Ví dụ 8. Sửa chỗ phân phối thiếu

Tìm lỗi

Bạn viết $8\times (5+3)=8\times 5+3$. Sửa và giải thích.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm mỗi số hạng đã được nhân đủ chưa.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Viết riêng hai tích hoặc tính cả hai biểu thức để so.

Cùng làm từng bước
  1. Trong ngoặc có 5 và 3.
  2. Cả hai đều phải nhân với 8.
  3. Vế phải đúng $8\times 5+8\times 3$.
  4. $40+24=64$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$5+3=8$ và $8\times 8=64$.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Tự làm và giải thích

Củng cố

Sửa 8 × (6 + 2) = 8 × 6 + 2 = 50.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Cả hai số hạng phải được nhân với 8.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thay số 2 lẻ ở vế phải bằng cả tích $8\times 2$.

Đối chiếu lời giải
  1. Tích thứ nhất $8\times 6=48$.
  2. Tích thứ hai phải là $8\times 2=16$.
  3. Vế phải đúng là $8\times 6+8\times 2$.
  4. $48+16=64$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$6+2=8$ và $8\times 8=64$.

Bài 2. Tự làm và giải thích

Củng cố

Sửa 5 × (12 + 4) = 5 × 12 × 4.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dấu cộng trong ngoặc không biến thành nhân giữa hai tích.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nhân 5 với 12 và 4, sau đó cộng.

Đối chiếu lời giải
  1. Tích thứ nhất $5\times 12=60$.
  2. Tích thứ hai $5\times 4=20$.
  3. Cộng $60+20=80$.
  4. Vế phải đúng là $5\times 12+5\times 4$, không phải $5\times 12\times 4$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tính trong ngoặc $12+4=16$, $5\times 16=80$.

Bài 3. Tự làm và giải thích

Củng cố

Điền số: 3 × (7 + 5) = 3 × 7 + ...; tính kết quả.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chỗ trống cần một tích, không chỉ một số hạng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Số 3 phải nhân với 5 nữa.

Đối chiếu lời giải
  1. Phần ứng với 7 là $3\times 7$.
  2. Phần còn lại là $3\times 5$.
  3. Tính $3\times 7=21$ và $3\times 5=15$.
  4. $21+15=36$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$3\times (7+5)=3\times 12=36$.

Bài 4. Tự làm và giải thích

Củng cố

Tự viết một tích của một số với một tổng rồi kiểm tính chất phân phối bằng hai cách.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chọn một số ngoài ngoặc và một tổng em tính được.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chẳng hạn chọn $2\times (9+1)$.

Đối chiếu lời giải
  1. Vế trái: $9+1=10$, $2\times 10=20$.
  2. Vế phải có đủ hai tích $2\times 9$ và $2\times 1$.
  3. $18+2=20$.
  4. Hai vế cùng bằng 20; chấp nhận lựa chọn khác nếu giữ đủ các tích.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Nêu rõ cả hai cách tính, không chỉ ghi một kết quả.

Bài 5. Em tính và kiểm hai cách

Hai cách tính

Tính riêng hai cách $9\times (12+3)$ và $9\times 12+9\times 3$.

Tách đủ hai phần
Phần Số nhóm Mỗi nhóm
Thứ nhất 9 12
Thứ hai 9 3
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi số hạng trong ngoặc cần nhận cùng thừa số ngoài ngoặc.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Cộng trong ngoặc cho cách 1; tính hai tích cho cách 2.

Đối chiếu lời giải
  1. Tính tổng trong ngoặc: $12+3=15$.
  2. Nhân để được $9\times 15=135$.
  3. Tách theo hai phần: $9\times 12=108$ và $9\times 3=27$.
  4. Cộng hai tích $108+27=135$.
  5. Hai cách cùng tính đủ cả hai phần của mọi nhóm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cùng bằng 135; đừng bỏ tích $9\times 3$.

Bài 6. Em nhẩm rồi kiểm

Tính nhẩm

Nhẩm $10\times 27$ bằng cách tách 27 thành $20+7$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tách số thành một tổng em nhân nhẩm được.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ nguyên thừa số ngoài ngoặc và nhân với từng phần.

Đối chiếu lời giải
  1. $27=20+7$.
  2. $10\times 20=200$.
  3. $10\times 7=70$.
  4. $200+70=270$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$270\div 10=27$.

Bài 7. Em chọn cách thuận tiện

Tính thuận tiện

Tính thuận tiện $11\times 16+11\times 4$.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai tích có cùng thừa số nào?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Giữ thừa số chung và cộng hai thừa số còn lại.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai tích cùng có thừa số 11.
  2. Gộp thành $11\times (16+4)$.
  3. Trong ngoặc $16+4=20$.
  4. Nhân $11\times 20=220$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tính riêng $176+44=220$ để đối chiếu.

Bài 8. Sửa chỗ phân phối thiếu

Tìm lỗi

Bạn viết $12\times (8+2)=12\times 8+2$. Sửa và giải thích.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Kiểm mỗi số hạng đã được nhân đủ chưa.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Viết riêng hai tích hoặc tính cả hai biểu thức để so.

Đối chiếu lời giải
  1. Trong ngoặc có 8 và 2.
  2. Cả hai đều phải nhân với 12.
  3. Vế phải đúng $12\times 8+12\times 2$.
  4. $96+24=120$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$8+2=10$ và $12\times 10=120$.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
  2. Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
  3. Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
  • Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
  • Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.