Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-01-B5

Tạo số từ các hàng và lớp

Viết số thành tổng giá trị các chữ số và ghép lại từ các hàng. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Viết số thành tổng giá trị các chữ số và ghép lại từ các hàng.

Cần biết trước

Xác định được giá trị chữ số theo hàng.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Tách theo giá trị

Cấu tạo số

Viết $72\,405\,109$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.

Các phần khác 0
Phần Giá trị
1 $70\,000\,000$
2 $2\,000\,000$
3 $400\,000$
4 $5\,000$
5 $100$
6 $9$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.

Cùng làm từng bước
  1. Tách lớp để không nhầm hàng: 72 | 405 | 109.
  2. Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
  3. Các giá trị cần giữ là $70\,000\,000$, $2\,000\,000$, $400\,000$, $5\,000$, $100$, $9$.
  4. Vì vậy, $72\,405\,109=70\,000\,000+2\,000\,000+400\,000+5\,000+100+9$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.

Ví dụ 2. Ghép số theo lớp

Ghép số

Viết số có lớp triệu 306, lớp nghìn 20 và lớp đơn vị 408.

Ba lớp của số 306020408
Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
306 020 408
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.

Cùng làm từng bước
  1. Viết lớp triệu trước: 306.
  2. Lớp nghìn phải có ba vị trí: 020.
  3. Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 408.
  4. Ghép đúng thứ tự: 306 | 020 | 408, được $306\,020\,408$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tách lại $306\,020\,408$ thành ba lớp; các lớp phải là 306, 020, 408.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Tách theo giá trị

Cấu tạo số

Viết $80\,030\,005$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.

Các phần khác 0
Phần Giá trị
1 $80\,000\,000$
2 $30\,000$
3 $5$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.

Cùng làm từng bước
  1. Tách lớp để không nhầm hàng: 80 | 030 | 005.
  2. Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
  3. Các giá trị cần giữ là $80\,000\,000$, $30\,000$, $5$.
  4. Vì vậy, $80\,030\,005=80\,000\,000+30\,000+5$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.

Ví dụ 4. Phần nào giữ lại?

Nhận xét

Trong cách tách 4 050 207 thành tổng giá trị theo hàng, có cần viết thêm số hạng 0 ở hàng nghìn không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tách số: 4 | 050 | 207.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Các phần khác 0 là $4\,000\,000$, $50\,000$, 200 và 7.

Cùng làm từng bước
  1. Tách số: 4 | 050 | 207.
  2. Các phần khác 0 là $4\,000\,000$, $50\,000$, 200 và 7.
  3. Hàng nghìn có chữ số 0 nên giá trị phần đó bằng 0.
  4. Có thể bỏ số hạng 0 vì cộng 0 không đổi tổng.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không được bỏ chữ số 0 khỏi cách viết số ban đầu; chỉ lược số hạng có giá trị bằng 0 trong tổng.

Ví dụ 5. Thẻ giá trị trên bảng hàng

Đọc bảng

Trong $3\,160\,015$, chữ số ở hàng nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?

Chữ số mang giá trị theo vị trí
Chữ số Hàng Giá trị
0 nghìn $0$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.

Cùng làm từng bước
  1. Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
  2. Vị trí cần tìm là hàng nghìn; chữ số ở đó là 0.
  3. Mỗi đơn vị hàng này bằng $1\,000$ đơn vị.
  4. Giá trị chữ số là $0\times1\,000=0$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.

Ví dụ 6. Từ lời nhắn tới nhãn số

Tình huống

Viết số có lớp triệu 17, lớp nghìn 5 và lớp đơn vị 21.

Ba lớp của số 17005021
Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
17 005 021
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.

Cùng làm từng bước
  1. Viết lớp triệu trước: 17.
  2. Lớp nghìn phải có ba vị trí: 005.
  3. Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 021.
  4. Ghép đúng thứ tự: 17 | 005 | 021, được $17\,005\,021$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tách lại $17\,005\,021$ thành ba lớp; các lớp phải là 17, 005, 021.

Ví dụ 7. Cần biết đúng hàng

Dữ kiện thiếu

Một thẻ chỉ ghi chữ số 5, chưa chỉ vị trí. Có biết nó mang giá trị 5 triệu không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.

Cùng làm từng bước
  1. Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
  2. Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
  3. Nếu ở hàng nghìn, nó chỉ $5\,000$.
  4. Cần biết hàng hoặc số đầy đủ mới xác định giá trị.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Hai trường hợp cùng chữ số nhưng cho giá trị khác nhau.

Ví dụ 8. Em tự tạo một nhãn

Thử thêm

Viết một số có lớp triệu 25, lớp nghìn bằng 0, lớp đơn vị có chữ số 8 ở hàng chục. Đọc một số em chọn.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ lớp triệu là 25.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lớp nghìn viết 000.

Cùng làm từng bước
  1. Giữ lớp triệu là 25.
  2. Lớp nghìn viết 000.
  3. Có thể chọn lớp đơn vị 080.
  4. Một số phù hợp là $25\,000\,080$; đọc “hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi”.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Có thể chọn lớp đơn vị khác 080 nếu hàng chục vẫn là 8; đọc lại đúng số em chọn.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Viết 52 304 708 thành tổng giá trị các chữ số khác 0.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Xác định từng hàng có chữ số khác 0.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Các hàng bằng 0 không cần viết thành số hạng.

Đối chiếu lời giải
  1. 5 chục triệu là $50\,000\,000$; 2 triệu là $2\,000\,000$.
  2. 3 trăm nghìn là $300\,000$; 4 nghìn là $4\,000$.
  3. 7 trăm là 700; 8 đơn vị là 8.
  4. Tổng: $52\,304\,708=50\,000\,000+2\,000\,000+300\,000+4\,000+700+8$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng đúng các phần theo hàng được 52 304 708.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Ghép 300 000 000 + 8 000 000 + 40 000 + 600 + 2 thành một số.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đặt mỗi phần vào đúng hàng của nó.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

300 triệu và 8 triệu cùng nằm ở lớp triệu.

Đối chiếu lời giải
  1. 300 triệu + 8 triệu = 308 triệu.
  2. 40 nghìn viết thành 040 ở lớp nghìn.
  3. 600 + 2 = 602 ở lớp đơn vị.
  4. Ghép được $308\,040\,602$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tách 308 | 040 | 602 rồi khai triển lại đúng các phần đã cho.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Viết số gồm 9 chục triệu, 4 triệu, 2 trăm nghìn, 5 nghìn và 7 chục.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Gộp các phần trong cùng lớp.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

9 chục triệu cộng 4 triệu là 94 triệu.

Đối chiếu lời giải
  1. Lớp triệu là 94.
  2. 2 trăm nghìn và 5 nghìn tạo lớp nghìn 205.
  3. 7 chục tạo lớp đơn vị 070.
  4. Số là $94\,205\,070$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tách 94 | 205 | 070 và kiểm mỗi chữ số còn lại là 0.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Một bạn viết 6 020 305 = 6 000 000 + 20 000 + 300 + 5. Đẳng thức đúng không? Nói các hàng bị lược vì có giá trị 0.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tách 6 | 020 | 305.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đối chiếu từng số hạng với một hàng khác 0.

Đối chiếu lời giải
  1. 6 triệu là $6\,000\,000$; 2 chục nghìn là $20\,000$.
  2. 3 trăm là 300; 5 đơn vị là 5.
  3. Tổng các phần đúng bằng $6\,020\,305$, nên đẳng thức đúng.
  4. Các hàng trăm nghìn, nghìn và chục có chữ số 0.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Các phần bị lược đều bằng 0, không làm thay đổi tổng.

Bài 5. Viết từ ba lớp

Tự luyện

Viết số có lớp triệu 26, lớp nghìn 5 và lớp đơn vị 19.

Ba lớp của số 26005019
Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị
26 005 019
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.

Đối chiếu lời giải
  1. Viết lớp triệu trước: 26.
  2. Lớp nghìn phải có ba vị trí: 005.
  3. Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 019.
  4. Ghép đúng thứ tự: 26 | 005 | 019, được $26\,005\,019$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tách lại $26\,005\,019$ thành ba lớp; các lớp phải là 26, 005, 019.

Bài 6. Xác định giá trị

Tự luyện

Trong $85\,025\,317$, chữ số ở hàng trăm nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?

Chữ số mang giá trị theo vị trí
Chữ số Hàng Giá trị
0 trăm nghìn $0$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.

Đối chiếu lời giải
  1. Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
  2. Vị trí cần tìm là hàng trăm nghìn; chữ số ở đó là 0.
  3. Mỗi đơn vị hàng này bằng $100\,000$ đơn vị.
  4. Giá trị chữ số là $0\times100\,000=0$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.

Bài 7. Tách rồi ghép

Tự luyện

Viết $42\,050\,305$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.

Các phần khác 0
Phần Giá trị
1 $40\,000\,000$
2 $2\,000\,000$
3 $50\,000$
4 $300$
5 $5$
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.

Đối chiếu lời giải
  1. Tách lớp để không nhầm hàng: 42 | 050 | 305.
  2. Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
  3. Các giá trị cần giữ là $40\,000\,000$, $2\,000\,000$, $50\,000$, $300$, $5$.
  4. Vì vậy, $42\,050\,305=40\,000\,000+2\,000\,000+50\,000+300+5$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.

Bài 8. Giải thích nhãn khác nhau

Thử thêm

Hai nhãn ghi 8 030 004 và 8 003 004. Em đọc và chỉ phần khiến chúng khác nhau.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.

Đối chiếu lời giải
  1. Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
  2. Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
  3. 30 nghìn khác 3 nghìn; hai nhãn không biểu thị cùng một số.
  4. Đọc: “tám triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm linh bốn” và “tám triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh bốn”.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đối chiếu vị trí chữ số 3 trước khi chép nhãn.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
  2. Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
  3. Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
  • Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.