Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-15-B3

Thay ba chữ bằng số đã cho

Tính biểu thức chứa ba chữ trong các trường hợp đã cho. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Tính biểu thức chứa ba chữ trong các trường hợp đã cho.

Cần biết trước

Biết thứ tự phép tính và bốn phép tính với số tự nhiên.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Ba phần trong một tổng

Thay và kiểm

Tính $a+b+c$ khi $a=13$, $b=7$, $c=16$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 13
b 7
c 16
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc từng giá trị: $a=13$, $b=7$, $c=16$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $13+7+16$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $13+7=20$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $20+16=36$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 36.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Ví dụ 2. Một tích rồi thêm

Thay và kiểm

Tính $a\times b+c$ khi $a=5$, $b=6$, $c=8$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 5
b 6
c 8
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc từng giá trị: $a=5$, $b=6$, $c=8$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $5\times 6+8$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $5\times 6=30$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $30+8=38$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 38.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Tổng trong ngoặc

Thay và kiểm

Tính $(a+b)\div c$ khi $a=20$, $b=16$, $c=6$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 20
b 16
c 6
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc từng giá trị: $a=20$, $b=16$, $c=6$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $(20+16)\div 6$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $20+16=36$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $36\div 6=6$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 6.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Ví dụ 4. Hai lần bớt

Thay và kiểm

Tính $a-b-c$ khi $a=18$, $b=5$, $c=4$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 18
b 5
c 4
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc từng giá trị: $a=18$, $b=5$, $c=4$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $18-5-4$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $18-5=13$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $13-4=9$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 9.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Ví dụ 5. Giá trị thay đổi theo chữ

Thay và kiểm

Tính $a+9$ khi $a=10$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 10
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc từng giá trị: $a=10$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $10+9$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $10+9=19$.
  4. Giá trị của cả biểu thức là 19.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Ví dụ 6. Đừng ghép chữ số

Tìm lỗi

Với $b=6$, bạn ghép 3 với 6 để tính $3\times b$. Em giải thích cách đúng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Dấu nhân yêu cầu gộp những nhóm bằng nhau, không ghép chữ số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thay b bằng 6 rồi nhân 3.

Cùng làm từng bước
  1. $b=6$.
  2. Biểu thức sau khi thay là $3\times 6$.
  3. $3\times 6=18$.
  4. Ghép chữ số không thực hiện phép nhân nên không phải cách tính biểu thức.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$18\div 3=6$.

Ví dụ 7. Chữ chưa có giá trị

Dữ kiện cần có

Cần tính $a+b$, nhưng chỉ biết $a=10$. Đã đủ dữ kiện cho một kết quả duy nhất chưa?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Cả a lẫn b đều xuất hiện trong biểu thức.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Thử hai giá trị khác nhau của b để xem tổng có thay đổi không.

Cùng làm từng bước
  1. Biết $a=10$ nhưng chưa biết b.
  2. Nếu $b=1$, tổng là $10+1=11$.
  3. Nếu $b=2$, tổng là $10+2=12$.
  4. Hai tổng khác nhau, nên cần biết thêm b mới tìm được một giá trị duy nhất.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không tự chọn b rồi gọi đó là đáp số bắt buộc.

Ví dụ 8. Hai bảng, cùng một tổng

Thử thêm

Tính $a+b$ với hai bảng: $a=10$, $b=6$; và $a=11$, $b=5$. Có nhất thiết các chữ giống nhau mới có cùng kết quả không?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tính tổng của mỗi bảng riêng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Ở bảng sau, một số tăng 1 và số kia giảm 1.

Cùng làm từng bước
  1. Bảng đầu cho $10+6=16$.
  2. Bảng sau cho $11+5=16$.
  3. Các giá trị chữ khác nhau nhưng hai tổng cùng bằng 16.
  4. Cần phân biệt bảng giá trị với kết quả của biểu thức.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không suy ra các chữ bằng nhau chỉ từ việc hai tổng bằng nhau.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Tự làm và giải thích

Củng cố

Tính a + b + c khi a = 12, b = 8, c = 15.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Thay cả ba chữ rồi tính tổng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Có thể cộng 12 với 8 trước.

Đối chiếu lời giải
  1. Thay được $12+8+15$.
  2. Cộng $12+8=20$.
  3. Cộng tiếp $20+15=35$.
  4. Giá trị của cả tổng là 35.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$35-15-8=12$.

Bài 2. Tự làm và giải thích

Củng cố

Tính a × b + c khi a = 6, b = 4, c = 9.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ nguyên phép nhân và phép cộng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Nhân 6 với 4 trước.

Đối chiếu lời giải
  1. Thay được $6\times 4+9$.
  2. $6\times 4=24$.
  3. $24+9=33$.
  4. Giá trị biểu thức là 33.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$33-9=24$ và $24\div 4=6$.

Bài 3. Tự làm và giải thích

Củng cố

Tính (a + b) : c khi a = 18, b = 12, c = 5.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Ngoặc cho biết tổng cần được tính trước khi chia.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tính $18+12$ rồi chia cho 5 khác 0.

Đối chiếu lời giải
  1. Thay được $(18+12)\div 5$.
  2. Trong ngoặc: $18+12=30$.
  3. Chia $30\div 5=6$.
  4. Vậy giá trị của biểu thức là 6.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$6\times 5=30$ và $30-12=18$.

Bài 4. Tự làm và giải thích

Củng cố

Với a = 10, b = 3, c = 2, tính a - b - c. Nói rõ thứ tự hai phép trừ.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Hai phép trừ cùng mức được thực hiện từ trái sang phải.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Bắt đầu bằng $10-3$, không tự thêm ngoặc.

Đối chiếu lời giải
  1. Thay được $10-3-2$.
  2. Trừ trước: $10-3=7$.
  3. Trừ tiếp: $7-2=5$.
  4. Thứ tự là từ trái sang phải; $10-(3-2)$ là biểu thức khác.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cộng lại hai phần đã trừ: $5+2+3=10$.

Bài 5. Em giữ đúng bảng giá trị

Thay và kiểm

Tính $a+b+c$ khi $a=20$, $b=5$, $c=3$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 20
b 5
c 3
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Đối chiếu lời giải
  1. Đọc từng giá trị: $a=20$, $b=5$, $c=3$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $20+5+3$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $20+5=25$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $25+3=28$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 28.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Bài 6. Em giữ đúng bảng giá trị

Thay và kiểm

Tính $a\times b+c$ khi $a=22$, $b=6$, $c=4$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 22
b 6
c 4
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Đối chiếu lời giải
  1. Đọc từng giá trị: $a=22$, $b=6$, $c=4$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $22\times 6+4$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $22\times 6=132$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $132+4=136$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 136.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Bài 7. Em giữ đúng bảng giá trị

Thay và kiểm

Tính $a-b-c$ khi $a=24$, $b=7$, $c=5$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 24
b 7
c 5
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Đối chiếu lời giải
  1. Đọc từng giá trị: $a=24$, $b=7$, $c=5$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $24-7-5$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $24-7=17$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $17-5=12$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 12.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Bài 8. Em giữ đúng bảng giá trị

Thay và kiểm

Tính $(a+b)\times c$ khi $a=26$, $b=8$, $c=6$.

Mỗi chữ nhận một giá trị
Chữ Giá trị
a 26
b 8
c 6

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.

Đối chiếu lời giải
  1. Đọc từng giá trị: $a=26$, $b=8$, $c=6$.
  2. Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $(26+8)\times 6$.
  3. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $26+8=34$.
  4. Thực hiện theo thứ tự phép tính: $34\times 6=204$.
  5. Giá trị của cả biểu thức là 204.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
  2. Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
  3. Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
  • Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
  • Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.