Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-28-B1

Tìm một phần bằng nhau của một số bằng phép chia – lớp 4

Tìm 1/b của một số bằng chia thành b phần bằng nhau. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Tìm 1/b của một số bằng chia thành b phần bằng nhau.

Cần biết trước

Biết ý nghĩa phân số và chia số tự nhiên.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Một phần rồi nhiều phần

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{1}{4}$ của 32 thẻ.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
4 32
1 8
1 8
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Cùng làm từng bước
  1. Cả lượng là 32 thẻ, chia thành 4 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $32\div 4=8$ thẻ.
  3. Lấy 1 phần: $8\times 1=8$ thẻ.
  4. Vậy $\frac{1}{4}$ của 32 là 8 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$8\div 1=8$ và $8\times 4=32$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Ví dụ 2. Một phần rồi nhiều phần

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{1}{5}$ của 45 thẻ.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
5 45
1 9
1 9
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Cùng làm từng bước
  1. Cả lượng là 45 thẻ, chia thành 5 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $45\div 5=9$ thẻ.
  3. Lấy 1 phần: $9\times 1=9$ thẻ.
  4. Vậy $\frac{1}{5}$ của 45 là 9 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$9\div 1=9$ và $9\times 5=45$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Một phần rồi nhiều phần

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{1}{7}$ của 56 cm.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
7 56
1 8
1 8
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Cùng làm từng bước
  1. Cả lượng là 56 cm, chia thành 7 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $56\div 7=8$ cm.
  3. Lấy 1 phần: $8\times 1=8$ cm.
  4. Vậy $\frac{1}{7}$ của 56 là 8 cm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$8\div 1=8$ và $8\times 7=56$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Ví dụ 4. Một phần rồi nhiều phần

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{1}{9}$ của 63 thẻ.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
9 63
1 7
1 7
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Cùng làm từng bước
  1. Cả lượng là 63 thẻ, chia thành 9 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $63\div 9=7$ thẻ.
  3. Lấy 1 phần: $7\times 1=7$ thẻ.
  4. Vậy $\frac{1}{9}$ của 63 là 7 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$7\div 1=7$ và $7\times 9=63$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Ví dụ 5. Giữ cả lượng ban đầu

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{2}{3}$ của 30 thẻ.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
3 30
1 10
2 20
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Cùng làm từng bước
  1. Cả lượng là 30 thẻ, chia thành 3 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $30\div 3=10$ thẻ.
  3. Lấy 2 phần: $10\times 2=20$ thẻ.
  4. Vậy $\frac{2}{3}$ của 30 là 20 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$20\div 2=10$ và $10\times 3=30$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Ví dụ 6. Tìm phần dùng rồi phần còn

Chuyện hai bước

Có 64 tờ giấy. Dùng $\frac{3}{4}$ số giấy. Còn bao nhiêu tờ?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Câu hỏi cần số tờ còn, không phải số tờ đã dùng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Dùng phép nhân để tìm phần dùng, rồi trừ khỏi tổng.

Cùng làm từng bước
  1. Phần dùng là $64\times \frac{3}{4}=48$ tờ.
  2. Còn $64-48=16$ tờ.
  3. Đáp số là 16 tờ.
  4. Hai phép tính lần lượt trả lời “dùng bao nhiêu?” và “còn bao nhiêu?”.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$48+16=64$ tờ; phần dùng còn thỏa $48\div 3\times 4=64$.

Ví dụ 7. Lượng làm chuẩn thay đổi

Chuyện ba bước

Có 120 thẻ. Dùng $\frac{1}{3}$ số thẻ lần đầu; lần sau dùng $\frac{1}{4}$ số còn lại. Lần sau dùng mấy thẻ?

Theo dõi cả lượng ở từng lúc
Thời điểm Lượng làm chuẩn
Ban đầu 120
Sau lần thứ nhất 80
Cuối cùng 60
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Lần sau đang lấy theo số còn lại.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tính lần đầu dùng, phần còn rồi phần dùng lần hai.

Cùng làm từng bước
  1. Lần đầu dùng $120\times \frac{1}{3}=40$ thẻ.
  2. Còn $120-40=80$ thẻ.
  3. Lần hai dùng $80\times \frac{1}{4}=20$ thẻ.
  4. Lượng làm chuẩn cho lần sau là 80 thẻ, không phải 120.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cuối cùng còn 60 thẻ; $40+20+60=120$ thẻ.

Ví dụ 8. Không lấy tổng trừ thẳng phân số

Tìm lỗi

Có 48 cây, $\frac{2}{3}$ là cây cam. Bạn tìm cây còn lại bằng $48-\frac{2}{3}$. Vì sao chưa đúng?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Số cây và phân số chỉ phần chưa cùng vai trò.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đổi hai phần ba thành số cây trước.

Cùng làm từng bước
  1. Số cây cam $48\times \frac{2}{3}=32$.
  2. Còn $48-32=16$ cây.
  3. Phải trừ hai lượng đều đếm cây.
  4. Không trừ thẳng số cây với ký hiệu phần của cả nhóm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Số cây cam cộng số cây còn phải về tổng ban đầu.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Tự làm và giải thích

Củng cố

Chia 24 thẻ thành 4 nhóm bằng nhau. 1/4 của 24 là bao nhiêu?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Một phần tư là một trong bốn nhóm bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chia tổng 24 cho 4.

Đối chiếu lời giải
  1. Coi 24 thẻ là cả lượng ban đầu.
  2. Chia đều thành 4 nhóm.
  3. $24\div 4=6$ thẻ mỗi nhóm.
  4. Vậy $\frac{1}{4}$ của 24 là 6.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$6\times 4=24$ thẻ.

Bài 2. Tự làm và giải thích

Củng cố

Tìm 1/5 của 35.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tìm một trong năm phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Dùng $35\div 5$.

Đối chiếu lời giải
  1. Cả lượng là 35.
  2. Chia thành 5 phần bằng nhau.
  3. $35\div 5=7$.
  4. Một phần năm của 35 là 7.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$7\times 5=35$.

Bài 3. Tự làm và giải thích

Củng cố

Một đoạn dây dài 42 cm. 1/6 độ dài đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ đơn vị xăng-ti-mét khi chia độ dài.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Một phần sáu là một trong sáu đoạn bằng nhau.

Đối chiếu lời giải
  1. Cả dây dài 42 cm.
  2. Chia thành 6 đoạn bằng nhau.
  3. $42\div 6=7$ cm.
  4. Một phần sáu độ dài đó là 7 cm.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$7\times 6=42$ cm.

Bài 4. Tự làm và giải thích

Củng cố

Bạn lấy 1/4 của 20 bằng 20-4. Em sửa và giải thích thao tác chia đều.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu 4 nói chia đều thành bốn phần, không nói bớt 4.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Lấy tổng 20 chia cho 4.

Đối chiếu lời giải
  1. Cần tìm một trong 4 phần bằng nhau của 20.
  2. Dùng $20\div 4=5$.
  3. Vậy $\frac{1}{4}$ của 20 là 5.
  4. $20-4$ là bớt một lượng 4, không phải chia đều thành bốn phần.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$5+5+5+5=20$.

Bài 5. Em tìm số phần

Tìm phần của một số

Tìm $\frac{3}{5}$ của 35 thẻ.

Giữ cùng một cỡ phần
Số phần Lượng
5 35
1 7
3 21
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Mẫu cho biết chia cả lượng thành bao nhiêu phần bằng nhau.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm một phần bằng chia cho mẫu, rồi lấy số phần bằng tử.

Đối chiếu lời giải
  1. Cả lượng là 35 thẻ, chia thành 5 phần bằng nhau.
  2. Một phần là $35\div 5=7$ thẻ.
  3. Lấy 3 phần: $7\times 3=21$ thẻ.
  4. Vậy $\frac{3}{5}$ của 35 là 21 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$21\div 3=7$ và $7\times 5=35$ kiểm lại cả lượng ban đầu.

Bài 6. Tìm phần dùng rồi phần còn

Chuyện hai bước

Có 56 tờ giấy. Dùng $\frac{5}{7}$ số giấy. Còn bao nhiêu tờ?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Câu hỏi cần số tờ còn, không phải số tờ đã dùng.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Dùng phép nhân để tìm phần dùng, rồi trừ khỏi tổng.

Đối chiếu lời giải
  1. Phần dùng là $56\times \frac{5}{7}=40$ tờ.
  2. Còn $56-40=16$ tờ.
  3. Đáp số là 16 tờ.
  4. Hai phép tính lần lượt trả lời “dùng bao nhiêu?” và “còn bao nhiêu?”.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$40+16=56$ tờ; phần dùng còn thỏa $40\div 5\times 7=56$.

Bài 7. Lượng làm chuẩn thay đổi

Chuyện ba bước

Có 108 thẻ. Dùng $\frac{1}{3}$ số thẻ lần đầu; lần sau dùng $\frac{1}{6}$ số còn lại. Lần sau dùng mấy thẻ?

Theo dõi cả lượng ở từng lúc
Thời điểm Lượng làm chuẩn
Ban đầu 108
Sau lần thứ nhất 72
Cuối cùng 60
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Lần sau đang lấy theo số còn lại.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tính lần đầu dùng, phần còn rồi phần dùng lần hai.

Đối chiếu lời giải
  1. Lần đầu dùng $108\times \frac{1}{3}=36$ thẻ.
  2. Còn $108-36=72$ thẻ.
  3. Lần hai dùng $72\times \frac{1}{6}=12$ thẻ.
  4. Lượng làm chuẩn cho lần sau là 72 thẻ, không phải 108.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Cuối cùng còn 60 thẻ; $36+12+60=108$ thẻ.

Bài 8. Em chọn quan hệ

Tính và kiểm

Có $\frac{7}{6}$ lít, mỗi chai nhỏ chứa $\frac{1}{6}$ lít. Rót được mấy chai đầy?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ số bị chia; chỉ đảo số chia khác 0.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Phân số đảo của $\frac{1}{6}$ là $\frac{6}{1}$.

Đối chiếu lời giải
  1. Câu hỏi cần tìm số nhóm hoặc chia đều, nên chọn phép chia.
  2. Số chia $\frac{1}{6}$ khác 0; giữ nguyên số bị chia $\frac{7}{6}$.
  3. Đảo riêng số chia $\frac{1}{6}$ thành $\frac{6}{1}$.
  4. Chuyển thành phép nhân: $\frac{7}{6}\times \frac{6}{1}$.
  5. Nhân rồi rút gọn được $7$ chai.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Nhân thương với số chia: $7\times \frac{1}{6}=\frac{7}{6}$.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
  2. Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
  3. Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
  • Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
  • Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.