Tự kiểm số ở các mốc triệu
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-02-B5
Tự kiểm số ở các mốc triệu
Đọc, viết và kiểm ở mốc triệu, chục triệu, trăm triệu. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Đọc, viết và kiểm ở mốc triệu, chục triệu, trăm triệu.
Cần biết trước
Đọc, viết số nhiều chữ số và hiểu từng lớp.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Qua mốc mười triệu
Mốc số
Viết số liền sau $9\,999\,999$ rồi đọc.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
$9\,999\,999+1=10\,000\,000$.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tách số mới: 10 | 000 | 000.
Cùng làm từng bước
- $9\,999\,999+1=10\,000\,000$.
- Tách số mới: 10 | 000 | 000.
- Đọc “mười triệu”; lớp nghìn và đơn vị đều bằng 0.
Trừ 1 ở kết quả để trở lại số cũ.
Ví dụ 2. Đọc hai nhãn gần giống
Đối chiếu
Đọc 4 070 006 và 4 007 006. Có thể dùng một nhãn thay nhãn kia không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số đầu có lớp nghìn 070: “bốn triệu không trăm bảy mươi nghìn không trăm linh sáu”.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Số sau có lớp nghìn 007: “bốn triệu không trăm linh bảy nghìn không trăm linh sáu”.
Cùng làm từng bước
- Số đầu có lớp nghìn 070: “bốn triệu không trăm bảy mươi nghìn không trăm linh sáu”.
- Số sau có lớp nghìn 007: “bốn triệu không trăm linh bảy nghìn không trăm linh sáu”.
- 70 nghìn khác 7 nghìn nên hai nhãn không thay được.
Chỉ đúng chữ số 7 ở mỗi số và nêu tên hàng.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Viết một số có lớp trống
Ghép số
Viết số có lớp triệu 56, lớp nghìn 0 và lớp đơn vị 9.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 56 | 000 | 009 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Cùng làm từng bước
- Viết lớp triệu trước: 56.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 000.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 009.
- Ghép đúng thứ tự: 56 | 000 | 009, được $56\,000\,009$.
Tách lại $56\,000\,009$ thành ba lớp; các lớp phải là 56, 000, 009.
Ví dụ 4. Kiểm ở mốc trăm triệu
Tìm lỗi
Bạn nói sau 99 999 999 là 99 999 991. Em sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số liền sau phải lớn hơn số trước đúng 1.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
$99\,999\,999+1=100\,000\,000$.
Cùng làm từng bước
- Số liền sau phải lớn hơn số trước đúng 1.
- $99\,999\,999+1=100\,000\,000$.
- Kết quả đúng là một trăm triệu.
- Số bạn viết nhỏ hơn 99 999 999 nên chưa thể là số liền sau.
Lấy 100 000 000 trừ 1 được 99 999 999.
Ví dụ 5. Thẻ giá trị trên bảng hàng
Đọc bảng
Trong $3\,220\,030$, chữ số ở hàng nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 0 | nghìn | $0$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Cùng làm từng bước
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng nghìn; chữ số ở đó là 0.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $1\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $0\times1\,000=0$.
Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.
Ví dụ 6. Từ lời nhắn tới nhãn số
Tình huống
Viết số có lớp triệu 17, lớp nghìn 10 và lớp đơn vị 21.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 17 | 010 | 021 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Cùng làm từng bước
- Viết lớp triệu trước: 17.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 010.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 021.
- Ghép đúng thứ tự: 17 | 010 | 021, được $17\,010\,021$.
Tách lại $17\,010\,021$ thành ba lớp; các lớp phải là 17, 010, 021.
Ví dụ 7. Cần biết đúng hàng
Dữ kiện thiếu
Một thẻ chỉ ghi chữ số 5, chưa chỉ vị trí. Có biết nó mang giá trị 5 triệu không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
Cùng làm từng bước
- Chữ số 5 có thể nằm ở nhiều hàng.
- Nếu ở hàng triệu, nó chỉ $5\,000\,000$.
- Nếu ở hàng nghìn, nó chỉ $5\,000$.
- Cần biết hàng hoặc số đầy đủ mới xác định giá trị.
Hai trường hợp cùng chữ số nhưng cho giá trị khác nhau.
Ví dụ 8. Em tự tạo một nhãn
Thử thêm
Viết một số có lớp triệu 30, lớp nghìn bằng 0, lớp đơn vị có chữ số 8 ở hàng chục. Đọc một số em chọn.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Giữ lớp triệu là 30.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn viết 000.
Cùng làm từng bước
- Giữ lớp triệu là 30.
- Lớp nghìn viết 000.
- Có thể chọn lớp đơn vị 080.
- Một số phù hợp là $30\,000\,080$; đọc “ba mươi triệu không trăm tám mươi”.
Có thể chọn lớp đơn vị khác 080 nếu hàng chục vẫn là 8; đọc lại đúng số em chọn.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Viết và đọc số được biểu diễn bởi 10 thẻ 100 000.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Gộp 10 thẻ cùng giá trị.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nhân số thẻ với 100 000.
Đối chiếu lời giải
- Mỗi thẻ biểu diễn $100\,000$.
- $10\times100\,000=1\,000\,000$.
- Viết $1\,000\,000$; đọc “một triệu”.
Đổi ngược một triệu thành 10 trăm nghìn.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Điền số tiếp theo: 99 999 998; 99 999 999; ... . Đọc số em điền.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi số sau hơn số trước 1.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Các chữ số 9 cuối cùng đều đổi thành 0 khi cộng thêm 1.
Đối chiếu lời giải
- Sau $99\,999\,999$ phải cộng thêm 1.
- $99\,999\,999+1=100\,000\,000$.
- Đọc “một trăm triệu”.
Số liền trước của 100 000 000 là 99 999 999.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Nhãn A ghi 7 080 005, nhãn B ghi 7 008 005. Đọc hai số và giải thích vì sao không thể chép thay cho nhau.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ phần lớp nghìn ở mỗi nhãn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
080 là 80 nghìn; 008 là 8 nghìn.
Đối chiếu lời giải
- A có các lớp 7 | 080 | 005; đọc “bảy triệu không trăm tám mươi nghìn không trăm linh năm”.
- B có các lớp 7 | 008 | 005; đọc “bảy triệu không trăm linh tám nghìn không trăm linh năm”.
- 80 nghìn khác 8 nghìn nên hai số không thay cho nhau.
Hai số có cùng lớp triệu và đơn vị, nhưng khác lớp nghìn.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Em tự viết một số có ba lớp, lớp nghìn bằng 0. Nhờ người khác đọc rồi kiểm từng lớp.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chọn một lớp triệu khác 0 trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đặt 000 ở lớp nghìn và chọn một lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Ví dụ chọn ba lớp 12 | 000 | 305.
- Viết $12\,000\,305$ và đọc “mười hai triệu ba trăm linh năm”.
- Đổi vai để người khác đọc, rồi đối chiếu từng lớp đã chọn.
Số của em có thể khác ví dụ, nhưng lớp triệu phải khác 0 và lớp nghìn phải là 000.
Bài 5. Viết từ ba lớp
Tự luyện
Viết số có lớp triệu 26, lớp nghìn 10 và lớp đơn vị 19.
| Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị |
|---|---|---|
| 26 | 010 | 019 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau lớp đầu, mỗi lớp cần đủ ba chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thêm chữ số 0 ở đầu lớp nếu lớp đó có ít hơn ba chữ số.
Đối chiếu lời giải
- Viết lớp triệu trước: 26.
- Lớp nghìn phải có ba vị trí: 010.
- Lớp đơn vị cũng phải có ba vị trí: 019.
- Ghép đúng thứ tự: 26 | 010 | 019, được $26\,010\,019$.
Tách lại $26\,010\,019$ thành ba lớp; các lớp phải là 26, 010, 019.
Bài 6. Xác định giá trị
Tự luyện
Trong $85\,030\,317$, chữ số ở hàng trăm nghìn là chữ số nào? Nó có giá trị bao nhiêu?
| Chữ số | Hàng | Giá trị |
|---|---|---|
| 0 | trăm nghìn | $0$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ đúng vị trí trước khi nhân.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy chữ số nhân với giá trị của một đơn vị hàng đó.
Đối chiếu lời giải
- Đếm các hàng từ phải sang trái; bắt đầu bằng hàng đơn vị.
- Vị trí cần tìm là hàng trăm nghìn; chữ số ở đó là 0.
- Mỗi đơn vị hàng này bằng $100\,000$ đơn vị.
- Giá trị chữ số là $0\times100\,000=0$.
Chữ số 0 là ký hiệu; giá trị trong số đang xét là $0$.
Bài 7. Tách rồi ghép
Tự luyện
Viết $42\,100\,305$ thành tổng giá trị của các chữ số khác 0.
| Phần | Giá trị |
|---|---|
| 1 | $40\,000\,000$ |
| 2 | $2\,000\,000$ |
| 3 | $100\,000$ |
| 4 | $300$ |
| 5 | $5$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ số phải được đọc cùng tên hàng của nó.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một chữ số ở hàng triệu biểu thị hàng triệu, không chỉ là giá trị của chữ số đứng riêng.
Đối chiếu lời giải
- Tách lớp để không nhầm hàng: 42 | 100 | 305.
- Đi từ trái sang phải; giữ giá trị của từng chữ số khác 0.
- Các giá trị cần giữ là $40\,000\,000$, $2\,000\,000$, $100\,000$, $300$, $5$.
- Vì vậy, $42\,100\,305=40\,000\,000+2\,000\,000+100\,000+300+5$.
Cộng các phần theo hàng để ghép lại đúng số ban đầu; các hàng có chữ số 0 đóng góp 0.
Bài 8. Giải thích nhãn khác nhau
Thử thêm
Hai nhãn ghi 8 030 004 và 8 003 004. Em đọc và chỉ phần khiến chúng khác nhau.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
Đối chiếu lời giải
- Cùng lớp triệu 8 và cùng lớp đơn vị 004.
- Lớp nghìn ở nhãn đầu là 030, ở nhãn sau là 003.
- 30 nghìn khác 3 nghìn; hai nhãn không biểu thị cùng một số.
- Đọc: “tám triệu không trăm ba mươi nghìn không trăm linh bốn” và “tám triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh bốn”.
Đối chiếu vị trí chữ số 3 trước khi chép nhãn.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.