Xếp tối đa bốn số từ lớn đến bé
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-04-B4
Xếp tối đa bốn số từ lớn đến bé
Xếp nhóm không quá bốn số theo thứ tự giảm. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Xếp nhóm không quá bốn số theo thứ tự giảm.
Cần biết trước
Biết so sánh từ hàng cao nhất khác nhau.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Xếp một nhóm số
Sắp thứ tự
Xếp $34\,506\,000$; $34\,560\,000$; $34\,056\,000$; $34\,065\,000$ từ lớn đến bé.
| Vị trí | Số |
|---|---|
| 1 | $34\,560\,000$ |
| 2 | $34\,506\,000$ |
| 3 | $34\,065\,000$ |
| 4 | $34\,056\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Cùng làm từng bước
- Giữ đủ 4 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $34\,560\,000>34\,506\,000>34\,065\,000>34\,056\,000$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 34560000 lớn hơn 34506000; 34506000 lớn hơn 34065000; 34065000 lớn hơn 34056000.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Ví dụ 2. Xếp một nhóm số
Sắp thứ tự
Xếp $70\,008\,005$; $70\,080\,005$; $70\,008\,050$ từ lớn đến bé.
| Vị trí | Số |
|---|---|
| 1 | $70\,080\,005$ |
| 2 | $70\,008\,050$ |
| 3 | $70\,008\,005$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Cùng làm từng bước
- Giữ đủ 3 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $70\,080\,005>70\,008\,050>70\,008\,005$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 70080005 lớn hơn 70008050; 70008050 lớn hơn 70008005.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Xếp một nhóm số
Sắp thứ tự
Xếp $12\,020\,000$; $12\,200\,000$; $12\,002\,000$; $12\,022\,000$ từ lớn đến bé.
| Vị trí | Số |
|---|---|
| 1 | $12\,200\,000$ |
| 2 | $12\,022\,000$ |
| 3 | $12\,020\,000$ |
| 4 | $12\,002\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Cùng làm từng bước
- Giữ đủ 4 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $12\,200\,000>12\,022\,000>12\,020\,000>12\,002\,000$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 12200000 lớn hơn 12022000; 12022000 lớn hơn 12020000; 12020000 lớn hơn 12002000.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Ví dụ 4. Sửa một thứ tự giảm
Tìm lỗi
Xếp $8\,500\,001$; $8\,050\,001$; $8\,500\,010$ từ lớn đến bé.
| Vị trí | Số |
|---|---|
| 1 | $8\,500\,010$ |
| 2 | $8\,500\,001$ |
| 3 | $8\,050\,001$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Cùng làm từng bước
- Giữ đủ 3 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $8\,500\,010>8\,500\,001>8\,050\,001$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 8500010 lớn hơn 8500001; 8500001 lớn hơn 8050001.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Ví dụ 5. Đọc bảng số lượng
Đọc bảng
So sánh $67\,009\,000$ và $67\,054\,000$, nêu một căn cứ.
| Số thứ nhất | Số thứ hai |
|---|---|
| $67\,009\,000$ | $67\,054\,000$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
So số chữ số trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu cùng số chữ số, hãy nhìn từ trái sang phải và dừng ở hàng đầu khác nhau.
Cùng làm từng bước
- Đếm chữ số: số thứ nhất có 8, số thứ hai có 8.
- Các hàng bên trái đã giống nhau; hàng chục nghìn là hàng đầu tiên khác nhau, với 0 < 5.
- Kết luận $67\,009\,000<67\,054\,000$.
Đổi chiều khi đọc ngược: $67\,054\,000>67\,009\,000$.
Ví dụ 6. Chọn bản ghi hai đầu
Tình huống
Tìm số bé nhất và lớn nhất trong $9\,004\,000$; $9\,003\,999$; $9\,004\,001$.
| Bé nhất | Lớn nhất |
|---|---|
| $9\,003\,999$ | $9\,004\,001$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
So số chữ số; nếu bằng nhau thì so từ hàng cao xuống.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Xếp tăng: $9\,003\,999<9\,004\,000<9\,004\,001$.
Cùng làm từng bước
- So số chữ số; nếu bằng nhau thì so từ hàng cao xuống.
- Xếp tăng: $9\,003\,999<9\,004\,000<9\,004\,001$.
- Số ở đầu là $9\,003\,999$ nên bé nhất; số ở cuối là $9\,004\,001$ nên lớn nhất.
- Các số còn lại đều nằm giữa hai số này.
Bé nhất phải không lớn hơn bất kỳ số nào trong nhóm; lớn nhất phải không nhỏ hơn bất kỳ số nào.
Ví dụ 7. Dữ kiện chưa đủ
Giải thích
Biết hai số đều có bảy chữ số.Có thể kết luận chúng bằng nhau không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Hai số có cùng số chữ số chỉ mới vượt qua bước so đầu tiên.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Ví dụ $1\,000\,000$ và $9\,000\,000$ đều có bảy chữ số.
Cùng làm từng bước
- Hai số có cùng số chữ số chỉ mới vượt qua bước so đầu tiên.
- Ví dụ $1\,000\,000$ và $9\,000\,000$ đều có bảy chữ số.
- Chúng khác nhau ngay ở hàng triệu nên không bằng nhau.
Cần so giá trị của các hàng, chứ không chỉ số chữ số.
Ví dụ 8. Từ thẻ chữ số
Tự tạo
Dùng mỗi thẻ 0, 2, 6, 8 đúng một lần để viết số bốn chữ số lớn nhất và bé nhất.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số lớn nhất nhận các chữ số theo thứ tự giảm: $8\,620$.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Số bé nhất không thể bắt đầu bằng 0, vì vẫn phải có bốn chữ số.
Cùng làm từng bước
- Số lớn nhất nhận các chữ số theo thứ tự giảm: $8\,620$.
- Số bé nhất không thể bắt đầu bằng 0, vì vẫn phải có bốn chữ số.
- Chọn chữ số khác 0 nhỏ nhất đứng đầu, rồi xếp các chữ số còn lại tăng dần.
- Số bé nhất là $2\,068$.
Cả hai số đều dùng đủ bốn thẻ, mỗi thẻ đúng một lần.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Xếp giảm: 28 506 000;28 560 000;28 056 000;28 065 000.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Giữ đủ 4 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $28\,560\,000>28\,506\,000>28\,065\,000>28\,056\,000$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 28560000 lớn hơn 28506000; 28506000 lớn hơn 28065000; 28065000 lớn hơn 28056000.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Xếp giảm: 90 008 005;90 080 005;90 008 050.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Giữ đủ 3 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $90\,080\,005>90\,008\,050>90\,008\,005$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 90080005 lớn hơn 90008050; 90008050 lớn hơn 90008005.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Bốn bản ghi giả định có 15 020 000;15 200 000;15 002 000;15 022 000 hạt. Xếp số hạt từ nhiều đến ít.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Giữ đủ 4 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $15\,200\,000>15\,022\,000>15\,020\,000>15\,002\,000$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 15200000 lớn hơn 15022000; 15022000 lớn hơn 15020000; 15020000 lớn hơn 15002000.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Bạn xếp giảm 6 500 001 > 6 050 001 > 6 500 010. Em sửa và chỉ cặp bị đảo.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Giữ đủ 3 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $6\,500\,010>6\,500\,001>6\,050\,001$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 6500010 lớn hơn 6500001; 6500001 lớn hơn 6050001.
- Phải đưa 6 500 010 lên trước 6 500 001 vì 010 lớn hơn 001 trong lớp đơn vị.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Bài 5. Em điền dấu
So sánh
So sánh $43\,010\,005$ và $43\,064\,005$, nêu một căn cứ.
| Số thứ nhất | Số thứ hai |
|---|---|
| $43\,010\,005$ | $43\,064\,005$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
So số chữ số trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu cùng số chữ số, hãy nhìn từ trái sang phải và dừng ở hàng đầu khác nhau.
Đối chiếu lời giải
- Đếm chữ số: số thứ nhất có 8, số thứ hai có 8.
- Các hàng bên trái đã giống nhau; hàng chục nghìn là hàng đầu tiên khác nhau, với 1 < 6.
- Kết luận $43\,010\,005<43\,064\,005$.
Đổi chiều khi đọc ngược: $43\,064\,005>43\,010\,005$.
Bài 6. Em xếp nhãn
Sắp thứ tự
Xếp $5\,004\,400$; $5\,008\,000$; $5\,044\,000$ từ lớn đến bé.
| Vị trí | Số |
|---|---|
| 1 | $5\,044\,000$ |
| 2 | $5\,008\,000$ |
| 3 | $5\,004\,400$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm số ở đầu danh sách trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cùng lớp triệu thì so lớp nghìn, rồi tới lớp đơn vị.
Đối chiếu lời giải
- Giữ đủ 3 số đã cho, không tự đổi chữ số.
- So các lớp từ cao xuống; nếu một lớp bằng nhau thì so tiếp lớp kế bên phải.
- Thứ tự đúng là $5\,044\,000>5\,008\,000>5\,004\,400$.
- Kiểm từng cặp đứng kề: 5044000 lớn hơn 5008000; 5008000 lớn hơn 5004400.
Đếm lại số lượng và đối chiếu từng số với danh sách ban đầu.
Bài 7. Em chọn hai đầu
Lớn nhất và bé nhất
Tìm số bé nhất và lớn nhất trong $22\,003\,999$; $22\,004\,001$; $22\,004\,000$.
| Bé nhất | Lớn nhất |
|---|---|
| $22\,003\,999$ | $22\,004\,001$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
So số chữ số; nếu bằng nhau thì so từ hàng cao xuống.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Xếp tăng: $22\,003\,999<22\,004\,000<22\,004\,001$.
Đối chiếu lời giải
- So số chữ số; nếu bằng nhau thì so từ hàng cao xuống.
- Xếp tăng: $22\,003\,999<22\,004\,000<22\,004\,001$.
- Số ở đầu là $22\,003\,999$ nên bé nhất; số ở cuối là $22\,004\,001$ nên lớn nhất.
- Các số còn lại đều nằm giữa hai số này.
Bé nhất phải không lớn hơn bất kỳ số nào trong nhóm; lớn nhất phải không nhỏ hơn bất kỳ số nào.
Bài 8. Từ thẻ chữ số
Tự tạo
Dùng mỗi thẻ 0, 1, 5, 7 đúng một lần để viết số bốn chữ số lớn nhất và bé nhất.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số lớn nhất nhận các chữ số theo thứ tự giảm: $7\,510$.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Số bé nhất không thể bắt đầu bằng 0, vì vẫn phải có bốn chữ số.
Đối chiếu lời giải
- Số lớn nhất nhận các chữ số theo thứ tự giảm: $7\,510$.
- Số bé nhất không thể bắt đầu bằng 0, vì vẫn phải có bốn chữ số.
- Chọn chữ số khác 0 nhỏ nhất đứng đầu, rồi xếp các chữ số còn lại tăng dần.
- Số bé nhất là $1\,057$.
Cả hai số đều dùng đủ bốn thẻ, mỗi thẻ đúng một lần.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.