Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Số thập phân và các phép tínhMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-06-B5

Chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân

Nhận việc thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân không đổi giá trị. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân3,6 = 3,60; 6/10 = 60/100; Cùng một giá trị3,6 = 3,606/10 = 60/100Cùng một giá trị

Em sẽ làm được

  • Nhận việc thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân không đổi giá trị.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết liên hệ số thập phân với các phân số thập phân bằng nhau.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Cùng lượng, thêm số 0

Phân số bằng nhau

Giải thích $0{,}4=0{,}40$.

Một gợi ý nhỏ

$0{,}4=\frac{4}{10}$.

Cùng tìm lời giải
  1. $0{,}4=\frac{4}{10}$.
  2. Nhân cả tử và mẫu với 10, khi đó $\frac{4}{10}=\frac{40}{100}$.
  3. $\frac{40}{100}=0{,}40$ nên giá trị không đổi.

Tự kiểm

Không nhầm thêm 0 ở bên phải phần thập phân với bên phải số tự nhiên.

Ví dụ 2. Bảng nhiều cách ghi

Đọc bảng

Các cách ghi 3,6; 3,60; 3,600 có cùng giá trị không?

Cùng một lượng
Cách ghi Phần lẻ
3,6 $\frac{6}{10}$
3,60 $\frac{60}{100}$
3,600 $\frac{600}{1000}$
Một gợi ý nhỏ

Phần nguyên đều là 3.

Cùng tìm lời giải
  1. Phần nguyên đều là 3.
  2. $\frac{6}{10}=\frac{60}{100}=\frac{600}{1000}$.
  3. Ba số bằng nhau.

Tự kiểm

Số 0 được thêm ở tận cùng phần thập phân.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Viết gọn

Rút gọn cách ghi

Viết gọn 7,0800 mà giữ nguyên giá trị.

Một gợi ý nhỏ

Hai chữ số 0 ở cuối phần thập phân có thể bỏ.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai chữ số 0 ở cuối phần thập phân có thể bỏ.
  2. Chữ số 0 ngay sau dấu phẩy giữ hàng phần mười nên không bỏ.
  3. $7{,}0800=7{,}08$.

Tự kiểm

7,8 không bằng 7,08.

Ví dụ 4. Không xóa mọi số 0

Tìm lỗi

Bạn xóa 0 trong 5,06 để được 5,6. Đúng không?

Một gợi ý nhỏ

0 ở đây đứng trước chữ số 6, không ở tận cùng phần lẻ.

Cùng tìm lời giải
  1. 0 ở đây đứng trước chữ số 6, không ở tận cùng phần lẻ.
  2. 5,06 có 6 phần trăm; 5,6 có 6 phần mười.
  3. Hai số khác nhau; không xóa được số 0 ấy.

Tự kiểm

$5{,}6=5{,}60,$ lớn hơn 5,06.

Ví dụ 5. Thêm vào số nguyên

Lựa chọn

Muốn thêm một chữ số 0 mà vẫn bằng 14, viết 140 hay 14,0?

Một gợi ý nhỏ

140 là 14 chục, gấp 10 lần 14.

Cùng tìm lời giải
  1. 140 là 14 chục, gấp 10 lần 14.
  2. 14,0 là 14 đơn vị và 0 phần mười.
  3. Chọn 14,0.

Tự kiểm

Chữ số 0 phải ở phần thập phân nếu dùng quy tắc đang học.

Ví dụ 6. Giữ đủ hàng khi đặt cột

Ứng dụng

Vì sao có thể viết 2,7 thành 2,700 để cộng với 0,035?

Một gợi ý nhỏ

$2{,}7=2{,}700$ nên giá trị số hạng không đổi.

Cùng tìm lời giải
  1. $2{,}7=2{,}700$ nên giá trị số hạng không đổi.
  2. Cách viết mới có đủ ba hàng thập phân để đặt thẳng cột.
  3. $2{,}700+0{,}035=2{,}735$.

Tự kiểm

Không chèn 0 vào giữa để viết 2,007.

Ví dụ 7. Điền dấu bằng

Tự kiểm

Điền dấu giữa 0,090 và 0,09.

Một gợi ý nhỏ

Bỏ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân của 0,090.

Cùng tìm lời giải
  1. Bỏ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân của 0,090.
  2. Còn 0,09.
  3. Hai số bằng nhau.

Tự kiểm

Cả hai cùng bằng $\frac{9}{100}$.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Nhiều chữ số chưa chắc lớn

Phản biện

Bạn nói 1,20 lớn hơn 1,2 vì có nhiều chữ số. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

$1{,}20=1+\frac{20}{100}$.

Cùng tìm lời giải
  1. $1{,}20=1+\frac{20}{100}$.
  2. $1{,}2=1+\frac{2}{10}$; $\frac{20}{100}=\frac{2}{10}$.
  3. Hai số bằng nhau, độ dài cách ghi không quyết định giá trị.

Tự kiểm

Chỉ xóa 0 tận cùng phần lẻ mới giữ nguyên giá trị.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Điền dấu bằng nếu đúng: 2,4 ... 2,40 ... 2,400.

Một gợi ý nhỏ

Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.

Đối chiếu lời giải
  1. Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.
  2. $2{,}4=2{,}40=2{,}400$.
  3. Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Tự kiểm

Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Bài 2

Củng cố

Viết 0,70 bằng số có một chữ số ở phần thập phân; viết 5,0060 gọn hơn.

Một gợi ý nhỏ

Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.

Đối chiếu lời giải
  1. Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.
  2. $0{,}70=0{,}7$
  3. $5{,}0060=5{,}006$.

Tự kiểm

Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Bài 3

Củng cố

Có thể xóa chữ số 0 trong 2,03 để được 2,3 mà giữ giá trị không?

Một gợi ý nhỏ

Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.

Đối chiếu lời giải
  1. Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.
  2. Không. 2,03 có 3 phần trăm, còn 2,3 có 3 phần mười. Chữ số 0 này ở giữa, không ở tận cùng phần thập phân.
  3. Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Tự kiểm

Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Bài 4

Củng cố

Bạn thêm 0 vào bên phải 12 để viết 120 và bảo không đổi giá trị. Phải thêm ở đâu để được cách viết bằng 12?

Một gợi ý nhỏ

Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.

Đối chiếu lời giải
  1. Chỉ thêm hoặc bỏ 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới giữ giá trị.
  2. $12=12{,}0$ hoặc 12,00. Viết 120 làm số lớn gấp 10
  3. chỉ thêm 0 ở tận cùng phần thập phân mới giữ giá trị.

Tự kiểm

Đối chiếu từng hàng hoặc đổi trở lại phân số thập phân để kiểm.

Bài 5. Điền dấu

Giá trị

Điền dấu giữa 4,70 và 4,7.

Một gợi ý nhỏ

Bỏ 0 tận cùng phần lẻ của 4,70.

Đối chiếu lời giải
  1. Bỏ 0 tận cùng phần lẻ của 4,70.
  2. Còn 4,7.
  3. Hai số bằng nhau.

Tự kiểm

Cùng bằng $4+\frac{7}{10}$.

Bài 6. Viết gọn

Giữ vị trí

Viết gọn 9,0300 mà giữ nguyên giá trị.

Một gợi ý nhỏ

Bỏ hai 0 ở cuối phần lẻ.

Đối chiếu lời giải
  1. Bỏ hai 0 ở cuối phần lẻ.
  2. Giữ 0 ngay sau dấu phẩy vì nó giữ hàng phần mười.
  3. $9{,}0300=9{,}03$.

Tự kiểm

Không viết 9,3.

Bài 7. Chèn0sai chỗ

Tìm lỗi

Bạn nói $0{,}6=0{,}06$ vì thêm 0. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

Số 0 được thêm vào đầu phần lẻ làm 6 đổi từ phần mười sang phần trăm.

Đối chiếu lời giải
  1. Số 0 được thêm vào đầu phần lẻ làm 6 đổi từ phần mười sang phần trăm.
  2. $0{,}6=\frac{6}{10}$;$0{,}06=\frac{6}{100}$.
  3. Hai số khác nhau.

Tự kiểm

$0{,}6=0{,}60$ mới là thêm 0 ở tận cùng.

Bài 8. Số nguyên và số thập phân

Lựa chọn

Muốn giữ giá trị 20 sau khi thêm 0, chọn 200 hay 20,0?

Một gợi ý nhỏ

200 gấp 10 lần 20.

Đối chiếu lời giải
  1. 200 gấp 10 lần 20.
  2. 20,0 có phần lẻ 0.
  3. Chọn 20,0.

Tự kiểm

Quy tắc chỉ áp dụng 0 ở tận cùng phần thập phân.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Cấu tạo, đọc và viết số thập phân”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.