Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Tỉ số, phần trăm và công cụMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-21-B4

Dùng máy tìm giá trị phần trăm của số cho trước

Cùng khám phá dùng máy tìm giá trị phần trăm của số cho trước qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.

Em sẽ làm được

  • Nhập đúng biểu thức tìm giá trị phần trăm của một số đã cho.
  • Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.

Cần biết trước

Biết bốn phép tính, ước lượng, tỉ số phần trăm và giá trị phần trăm.

Chuẩn bị và cách học

Máy tính cầm tay cơ bản, giấy và bút; dùng phím xóa toàn bộ được ghi trên máy.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Viết biểu thức trước khi bấm

Tìm giá trị

Dùng máy tìm 16% của 375.

Một gợi ý nhỏ

Lấy số cho trước nhân tỉ lệ rồi chia 100.

Cùng tìm lời giải
  1. Biểu thức $375\times16\div100$.

  2. Thực hiện được 60.

  3. Kiểm $\frac{60}{375}=0{,}16=16\%$.

Tự kiểm

Không dừng ở tích 6000 trước khi chia 100.

Ví dụ 2. Một khoản tiền giả định

Đơn vị

Tính số tiền bằng 14% của 150000 đồng.

Một gợi ý nhỏ

Kết quả là số tiền, không phải một tỉ lệ.

Cùng tìm lời giải
  1. $150000\times14\div100=21000$.

  2. Số tiền cần tìm là 21000 đồng.

  3. Kiểm 10% là 15000, 4% là 6000; cộng được 21000.

Tự kiểm

Kí hiệu % thuộc tỉ lệ 14%, không thay đơn vị đồng của đáp số.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Kết quả vượt số ban đầu

Tỉ lệ lớn hơn một trăm

Dùng máy tìm 150% của 48.

Một gợi ý nhỏ

150% bằng 1,5 lần.

Cùng tìm lời giải
  1. $48\times150\div100=72$.

  2. 100% là 48, 50% là 24; tổng 72.

  3. Kết quả lớn hơn 48 vì tỉ lệ lớn hơn 100%.

Tự kiểm

Không coi kết quả lớn hơn lượng chuẩn là lỗi khi đề yêu cầu 150%.

Ví dụ 4. Thiếu một thao tác

Tìm lỗi

Tìm 20% của 90 nhưng chỉ nhập 90 × 20 rồi dừng. Cần sửa gì?

Một gợi ý nhỏ

Phần trăm có mẫu 100.

Cùng tìm lời giải
  1. Tích $90\times20=1800$ chưa phải đáp số.

  2. Cần chia tiếp cho 100, được 18.

  3. Hoặc nhập $90\times0{,}2=18$.

Tự kiểm

$\frac{18}{90}=0{,}2=20\%$.

Ví dụ 5. Máy không tự biết đề bài

Đọc biểu thức

Đề cần 280 + 180, nhưng màn hình cho phép tính 280 × 180. Dùng kết quả ấy được không?

Đề và biểu thức nhập
Nguồn Biểu thức
Đề 280 + 180
Đã nhập 280 × 180
Một gợi ý nhỏ

Đối chiếu cả số lẫn dấu.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai số đúng nhưng dấu phép tính sai.

  2. Đề cần tổng $280+180=460$.

  3. Xóa phép tính sai và nhập lại biểu thức cần tìm.

Tự kiểm

Kết quả máy đúng theo số đã nhập vẫn có thể không trả lời đúng đề.

Ví dụ 6. Kiểm bằng phép tính ngược

Tự kiểm

Nhập đúng 280 + 180 được 460. Nêu phép kiểm độc lập.

Hai quan hệ để kiểm
Cách Kết quả
Cộng 460
Trừ ngược 280
Một gợi ý nhỏ

Dùng quan hệ cộng và trừ.

Cùng tìm lời giải
  1. Lấy tổng trừ số hạng thứ hai: $460-180=280$.

  2. Hoặc $460-280=180$.

  3. Hai phép kiểm quay lại đúng hai số ban đầu.

Tự kiểm

Không chỉ bấm lại cùng một chuỗi sai rồi coi là kiểm.

Ví dụ 7. Giữ những chữ số 0

Giá trị hàng

Máy cho 304 ở một bài tính. Bạn chép 34 để “bỏ số 0 thừa”. Nhận xét.

Một gợi ý nhỏ

Số 0 ở giữa giữ một hàng số.

Cùng tìm lời giải
  1. 304 có 3 trăm, 0 chục, 4 đơn vị.

  2. 34 có 3 chục, 4 đơn vị, là số khác.

  3. Phải chép đủ 304 khi đó là kết quả đúng.

Tự kiểm

304 − 34 = 270 nên hai số không bằng nhau.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Ước lượng trước khi tin kết quả

Kiểm độ lớn

Tính 398 × 5 mà chép 19900. Ước lượng để phát hiện vấn đề.

Một gợi ý nhỏ

398 gần 400.

Cùng tìm lời giải
  1. $400\times5=2000$ nên kết quả phải gần 2000.

  2. Tích chính xác $398\times5=1990$.

  3. 19900 lớn gấp mười lần 1990; cần kiểm số đã nhập hoặc chữ số đã chép.

Tự kiểm

Ước lượng báo có lỗi nhưng vẫn cần đối chiếu lại để tìm lỗi cụ thể.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1. Tự giải thích 1

Củng cố

Dùng máy tìm 15% của 360. Ghi biểu thức và kết quả.

Một gợi ý nhỏ

Lấy 360 nhân 15 rồi chia 100.

Đối chiếu lời giải
  1. Biểu thức cần tính là 360 × 15 : 100.

  2. 360 × 15 : 100 = 54.

  3. $\frac{54}{360}$ = 0,15 = 15%.

Tự kiểm

$\frac{54}{360}$ = 0,15 = 15%.

Bài 2. Tự giải thích 2

Củng cố

Dùng máy tính số tiền bằng 12% của 240 000 đồng theo dữ kiện giả định.

Một gợi ý nhỏ

Kết quả là tiền nên ghi đồng.

Đối chiếu lời giải
  1. Lượng chuẩn 240000 đồng, tỉ lệ 12%.

  2. 240 000 × 12 : 100 = 28 800 đồng.

  3. $\frac{28800}{240000}$ = 0,12 = 12%.

Tự kiểm

$\frac{28800}{240000}$ = 0,12 = 12%.

Bài 3. Tự giải thích 3

Củng cố

Dùng máy tìm 125% của 80 và giải thích vì sao kết quả lớn hơn 80.

Một gợi ý nhỏ

125% gồm toàn bộ và thêm 25%.

Đối chiếu lời giải
  1. 100% của 80 bằng 80, 25% bằng 20.

  2. 80 × 125 : 100 = 100; vì 125% lớn hơn toàn bộ 100% của 80.

  3. 100 lớn hơn 80 đúng vì 125% lớn hơn 100%.

Tự kiểm

100 lớn hơn 80 đúng vì 125% lớn hơn 100%.

Bài 4. Tự giải thích 4

Củng cố

Bạn nhập 80 × 25 để tìm 25% của 80 rồi dừng. Nêu bước còn thiếu và tính đúng.

Một gợi ý nhỏ

Phần trăm có mẫu 100 nên không dừng ở tích.

Đối chiếu lời giải
  1. 80 × 25 còn cần chia cho 100.

  2. Còn chia cho 100; kết quả 20. Tích 2000 chưa phải 25% của 80.

  3. 20 × 4 = 80, đúng 25% là một phần tư.

Tự kiểm

20 × 4 = 80, đúng 25% là một phần tư.

Bài 5. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Dùng máy tìm 18% của 450.

Một gợi ý nhỏ

Viết biểu thức trước.

Đối chiếu lời giải
  1. $450\times18\div100$.

  2. Kết quả 81.

  3. $\frac{81}{450}=0{,}18=18\%$.

Tự kiểm

$\frac{81}{450}=0{,}18=18\%$.

Bài 6. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Tính 14% của 360000 đồng theo bài giả định.

Một gợi ý nhỏ

Lượng chuẩn là 360000 đồng.

Đối chiếu lời giải
  1. $360000\times14\div100=50400$.

  2. Đáp số 50400 đồng.

  3. 10% là 36000, 4% là 14400; tổng 50400 đồng.

Tự kiểm

10% là 36000, 4% là 14400; tổng 50400 đồng.

Bài 7. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Dùng máy tìm 150% của 60. Vì sao lớn hơn 60?

Một gợi ý nhỏ

150% gồm 100% và 50%.

Đối chiếu lời giải
  1. 100% bằng 60; 50% bằng 30.

  2. 150% bằng 90.

  3. 90 lớn hơn 60 vì tỉ lệ cần lấy vượt toàn bộ 100%.

Tự kiểm

90 lớn hơn 60 vì tỉ lệ cần lấy vượt toàn bộ 100%.

Bài 8. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Tìm 25% của 72 nhưng bạn dừng sau 72 × 25 = 1800. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

Còn bước chia cho 100.

Đối chiếu lời giải
  1. $1800\div100=18$.

  2. 25% của 72 là 18.

  3. $18\times4=72$, đúng một phần tư.

Tự kiểm

$18\times4=72$, đúng một phần tư.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Dùng máy tính cầm tay để tính và kiểm”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.