Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Tỉ số, phần trăm và công cụMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-17-B4

Hiểu không phần trăm, một trăm và hơn một trăm

Cùng khám phá hiểu không phần trăm, một trăm và hơn một trăm qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.

Một trăm ô bằng nhau14 trong 100 ô được tô màu.14 trong 100 ô

Em sẽ làm được

  • Giải thích 0%, 100% và tỉ số phần trăm lớn hơn 100% trong đúng ngữ cảnh.
  • Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.

Cần biết trước

Biết tỉ số, phân số có mẫu 100 và số thập phân.

Chuẩn bị và cách học

Giấy nháp và bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Không có lần xuất hiện

Không phần trăm

Trong 24 lần mô phỏng, thẻ xanh không xuất hiện lần nào. Tính tỉ số phần trăm.

Một gợi ý nhỏ

Số lần xuất hiện là 0; tổng dương.

Cùng tìm lời giải
  1. Tỉ số $\frac{0}{24}=0$.

  2. Dạng phần trăm là 0%.

  3. 0% ở đây nghĩa là không lần nào trong đúng tập lần thử đã ghi.

Tự kiểm

Không suy ra rằng thẻ xanh không thể xuất hiện trong mọi lần thử tương lai.

Ví dụ 2. Hoàn thành toàn bộ

Một trăm phần trăm

Cả 34 cây trong nhóm đều đã tưới. Tính phần trăm đã tưới.

Một gợi ý nhỏ

Phần đã làm bằng toàn bộ.

Cùng tìm lời giải
  1. Tỉ số $\frac{34}{34}=1$.

  2. $1=100\%$.

  3. Không cây nào trong nhóm còn chưa tưới.

Tự kiểm

Phần chưa tưới là 0% của nhóm này.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Vượt mục tiêu

Hơn một trăm phần trăm

Mục tiêu làm 40 chiếc; thực tế mô phỏng làm 56 chiếc. Đạt bao nhiêu phần trăm mục tiêu?

Một gợi ý nhỏ

Mẫu là mục tiêu 40, không phải số đã làm.

Cùng tìm lời giải
  1. Tỉ số $\frac{56}{40}=1{,}4$.

  2. Đạt 140% mục tiêu.

  3. Làm thêm 16 chiếc, bằng 40% mục tiêu ban đầu.

Tự kiểm

Hơn 100% phù hợp vì đang so kết quả với mục tiêu, không phải một phần trong tổng.

Ví dụ 4. Một phần không thể lớn hơn cả hộp

Kiểm dữ kiện

Đề nói hộp có tổng 20 thẻ, trong đó 25 thẻ đỏ. Có dùng phép chia để kết luận đỏ chiếm 125% hộp không?

Một gợi ý nhỏ

Kiểm tính có thể của dữ kiện trước.

Cùng tìm lời giải
  1. Phần thẻ đỏ phải thuộc cả 20 thẻ trong hộp.

  2. 25 lớn hơn 20 nên hai dữ kiện mâu thuẫn.

  3. Cần sửa số liệu, không dùng phép tính 125% để hợp thức hóa đề.

Tự kiểm

Phần trong một tổng không âm không thể vượt 100% của chính tổng ấy.

Ví dụ 5. Đọc đúng lượng làm chuẩn

Giải thích

Trong 80 thẻ, có 20 thẻ xanh. Viết phần trăm thẻ xanh.

Một gợi ý nhỏ

Mẫu số là cả 80 thẻ, không mặc định bằng 100.

Cùng tìm lời giải
  1. $\frac{20}{80}=\frac{1}{4}$.

  2. $\frac{1}{4}=\frac{25}{100}=25\%$.

  3. 20 là số thẻ; 25% là quan hệ của số thẻ xanh với cả hộp.

Tự kiểm

$80\times25\div100=20$.

Ví dụ 6. Nhận xét trên hai nhóm

So sánh

Nhóm A có 100 bạn, trong đó 50% chọn đọc sách; nhóm B có 300 bạn, trong đó 25% chọn đọc sách. Nhóm nào có số bạn chọn đọc sách nhiều hơn?

Một gợi ý nhỏ

Tính số bạn theo từng tổng trước.

Cùng tìm lời giải
  1. A có $100\div2=50$ bạn chọn.

  2. B có $300\div4=75$ bạn chọn.

  3. So số người thực, không chỉ so 50 với 25.

Tự kiểm

75 lớn hơn 50; phần trăm nhỏ hơn vẫn có thể ứng với lượng lớn hơn.

Ví dụ 7. Quy về một trăm ô

Biểu diễn

Bảng có 100 ô, 14 ô tô màu. Viết tỉ số và phần trăm.

Một trăm ô bằng nhau14 trong 100 ô được tô màu.14 trong 100 ô

Một gợi ý nhỏ

Các ô bằng nhau, cả bảng là 100 ô.

Cùng tìm lời giải
  1. Tỉ số phần tô màu là $\frac{14}{100}$.

  2. Viết thành $14\%$.

  3. Phần chưa tô có 86 ô, chiếm 86%.

Tự kiểm

$14+86=100$ ô.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Con số thiếu thông tin

Phản biện

Thông báo chỉ ghi “40% chọn đọc sách”. Có tính ngay số bạn chọn được không?

Một gợi ý nhỏ

Cần biết 40% của tổng bao nhiêu.

Cùng tìm lời giải
  1. Nếu tổng 20 bạn thì số chọn là $20\times40\div100=8$.

  2. Nếu tổng 30 bạn thì số chọn là $30\times40\div100=12$.

  3. Cùng 40% nhưng số bạn khác; cần bổ sung tổng số bạn.

Tự kiểm

Phần trăm luôn cần gắn với lượng làm chuẩn.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1. Tự giải thích 1

Củng cố

Trong 25 lần ghi nhận không có lần thẻ đỏ xuất hiện. Tỉ số số lần thẻ đỏ so với 25 lần là bao nhiêu phần trăm?

Một gợi ý nhỏ

Không lần xuất hiện nghĩa là tử bằng 0.

Đối chiếu lời giải
  1. Tỉ số số lần thẻ đỏ là 0/25, mẫu 25 dương.

  2. 0 : 25 = 0 = 0%.

  3. 0% chỉ nói về đúng 25 lần đang được xét.

Tự kiểm

0% chỉ nói về đúng 25 lần đang được xét.

Bài 2. Tự giải thích 2

Củng cố

Cả 36 trong 36 cây đều đã tưới. Số cây được tưới chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cây?

Một gợi ý nhỏ

Phần được tưới bằng cả nhóm.

Đối chiếu lời giải
  1. 36 cây đã tưới trong tổng 36 cây cho tỉ số $\frac{36}{36}$.

  2. 36 : 36 = 1 = 100%.

  3. 100% nghĩa là toàn bộ 36 cây trong nhóm.

Tự kiểm

100% nghĩa là toàn bộ 36 cây trong nhóm.

Bài 3. Tự giải thích 3

Củng cố

Làm được 50 chiếc so với mục tiêu 40 chiếc. Số đã làm bằng bao nhiêu phần trăm mục tiêu?

Một gợi ý nhỏ

Mẫu số là mục tiêu 40 chiếc.

Đối chiếu lời giải
  1. Số đã làm so với mục tiêu là $\frac{50}{40}$.

  2. 50 : 40 = 1,25 = 125%.

  3. 125% gồm 100% mục tiêu và 25% vượt mục tiêu.

Tự kiểm

125% gồm 100% mục tiêu và 25% vượt mục tiêu.

Bài 4. Tự giải thích 4

Củng cố

Có 12 thẻ đỏ trong một hộp tổng cộng 10 thẻ. Có thể dùng dữ kiện này để nói thẻ đỏ chiếm 120% hộp không?

Một gợi ý nhỏ

Số thẻ thuộc hộp không được lớn hơn tổng số thẻ trong hộp.

Đối chiếu lời giải
  1. 12 thẻ đỏ không thể thuộc một hộp chỉ có 10 thẻ.

  2. Không, dữ kiện mâu thuẫn vì một phần hộp không thể có nhiều thẻ hơn cả hộp. 120% có thể dùng khi so hai lượng khác, không phải phần này trong tổng đó.

  3. Phải sửa dữ kiện mâu thuẫn trước khi dùng phép chia.

Tự kiểm

Phải sửa dữ kiện mâu thuẫn trước khi dùng phép chia.

Bài 5. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Trong 18 lần thử, kết quả xanh không xuất hiện. Tỉ số quan sát là bao nhiêu phần trăm?

Một gợi ý nhỏ

Số lần xuất hiện bằng 0.

Đối chiếu lời giải
  1. $\frac{0}{18}=0$.

  2. Dạng phần trăm là 0%.

  3. Đây chỉ là kết quả trong đúng 18 lần đã ghi.

Tự kiểm

Đây chỉ là kết quả trong đúng 18 lần đã ghi.

Bài 6. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Cả 28 trong 28 thẻ đều đã xếp. Tỉ lệ thẻ đã xếp là bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Phần bằng toàn thể.

Đối chiếu lời giải
  1. $\frac{28}{28}=1$.

  2. $1=100\%$.

  3. Không còn thẻ nào chưa xếp trong nhóm này.

Tự kiểm

Không còn thẻ nào chưa xếp trong nhóm này.

Bài 7. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Làm 36 sản phẩm so với mục tiêu 24. Đạt bao nhiêu phần trăm mục tiêu?

Một gợi ý nhỏ

Mẫu số là 24 sản phẩm mục tiêu.

Đối chiếu lời giải
  1. $36\div24=1{,}5$.

  2. Đạt 150% mục tiêu.

  3. Thêm 12 sản phẩm, bằng 50% mục tiêu.

Tự kiểm

Thêm 12 sản phẩm, bằng 50% mục tiêu.

Bài 8. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Một hộp có tổng 12 thẻ nhưng đề ghi 15 thẻ đỏ trong hộp ấy. Có hợp lí không?

Một gợi ý nhỏ

Phần trong hộp không vượt cả hộp.

Đối chiếu lời giải
  1. 15 lớn hơn tổng 12.

  2. Dữ kiện không thể cùng đúng.

  3. Cần sửa dữ kiện, không kết luận thẻ đỏ chiếm 125% chính hộp ấy.

Tự kiểm

Cần sửa dữ kiện, không kết luận thẻ đỏ chiếm 125% chính hộp ấy.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Tỉ số phần trăm của hai số”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.