Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Số thập phân và các phép tínhMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-08-B2

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần mười bằng chữ số ở hàng phần trăm. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Làm tròn đến hàng phần mười3,264; Làm tròn đến phần mười; 3,33,264Làm tròn đến phần mười3,3

Em sẽ làm được

  • Làm tròn đến hàng phần mười bằng chữ số ở hàng phần trăm.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết làm tròn đến số tự nhiên gần nhất và giá trị hàng.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Chọn đúng hàng

Dẫn dắt

Làm tròn $3{,}264$ đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng cần giữ: hàng phần mười.

Cùng tìm lời giải
  1. Xác định hàng cần giữ: hàng phần mười.
  2. Chữ số ngay bên phải là 6; từ 5 trở lên nên tăng hàng cần giữ thêm 1.
  3. Kết quả làm tròn là $3{,}3$. Đây là số gần đúng của $3{,}264$.

Tự kiểm

Không xét từ chữ số cuối; chỉ xét chữ số ngay bên phải hàng cần giữ.

Ví dụ 2. Nhìn hai mốc kề nhau

Trục số bằng bảng

Số $3{,}264$ nằm giữa hai mốc $3{,}2$ và $3{,}3$. Nó gần mốc nào hơn?

Hai mốc của phép làm tròn
Mốc Giá trị
Dưới $3{,}2$
Đang xét $3{,}264$
Trên $3{,}3$
Một gợi ý nhỏ

Khoảng cách đến mốc dưới: $3{,}264-3{,}2=0{,}064$.

Cùng tìm lời giải
  1. Khoảng cách đến mốc dưới: $3{,}264-3{,}2=0{,}064$.
  2. Khoảng cách đến mốc trên: $3{,}3-3{,}264=0{,}036$.
  3. Chọn mốc gần hơn; nếu đúng giữa hai mốc, theo quy tắc đang học chọn mốc lớn hơn. Kết quả $3{,}3$.

Tự kiểm

Khoảng cách không âm và cộng lại bằng khoảng cách giữa hai mốc.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Đúng giữa hai mốc

Trường hợp biên

Làm tròn $3{,}25$ đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Số này cách hai mốc liền kề cùng một khoảng.

Cùng tìm lời giải
  1. Số này cách hai mốc liền kề cùng một khoảng.
  2. Theo quy tắc làm tròn đang học, chữ số ngay bên phải là 5 nên tăng hàng cần giữ.
  3. Kết quả là $3{,}3$.

Tự kiểm

Không tùy ý chọn mốc dưới khi chữ số quyết định bằng 5.

Ví dụ 4. Số gần đúng không phải số gốc

Tìm lỗi

Một bạn viết $3{,}264$ = $3{,}3$ vì đã làm tròn. Cần sửa điều gì?

Một gợi ý nhỏ

Phép làm tròn có thể thay đổi giá trị đã cho.

Cùng tìm lời giải
  1. Phép làm tròn có thể thay đổi giá trị đã cho.
  2. Số gốc vẫn là $3{,}264$; số gần đúng là $3{,}3$.
  3. Viết “3,264 được làm tròn thành 3,3” hoặc dùng dấu gần đúng.

Tự kiểm

Dấu bằng chỉ dùng khi hai cách viết có cùng giá trị.

Ví dụ 5. Bảng thông báo số đo

Tình huống

Một phép đo giả định ghi 3,264 m. Bảng thông báo yêu cầu ghi gần đúng đến hàng phần mười. Nên ghi gì và giữ dữ kiện nào?

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng cần giữ: hàng phần mười.

Cùng tìm lời giải
  1. Xác định hàng cần giữ: hàng phần mười.
  2. Chữ số ngay bên phải là 6; từ 5 trở lên nên tăng hàng cần giữ thêm 1.
  3. Kết quả làm tròn là $3{,}3$. Đây là số gần đúng của $3{,}264$.
  4. Thông báo khoảng 3,3 m, đồng thời giữ bản ghi gốc 3,264 m.

Tự kiểm

Cả số gốc và số đã làm tròn đều dùng mét.

Ví dụ 6. Hai số có thể cùng kết quả

Suy luận ngược

Biết một số làm tròn thành $3{,}3$. Có tìm lại duy nhất số gốc không?

Một gợi ý nhỏ

Một số làm tròn chỉ giữ thông tin đến hàng được yêu cầu.

Cùng tìm lời giải
  1. Một số làm tròn chỉ giữ thông tin đến hàng được yêu cầu.
  2. Ngay $3{,}3$ và $3{,}31$ đều làm tròn thành $3{,}3$.
  3. Vì có ít nhất hai số gốc, chưa thể khôi phục duy nhất.

Tự kiểm

Làm tròn trực tiếp hai số đã nêu để kiểm phản ví dụ.

Ví dụ 7. Ước lượng một tổng

Chọn cách làm

Ước lượng tổng $3{,}264$ + $3{,}274$ bằng cách làm tròn từng số đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Làm tròn số thứ nhất thành $3{,}3$.

Cùng tìm lời giải
  1. Làm tròn số thứ nhất thành $3{,}3$.
  2. Làm tròn số thứ hai thành $3{,}3$.
  3. Tổng ước lượng là $3{,}3+3{,}3=6{,}6$.

Tự kiểm

Đây là tổng của các số gần đúng; muốn tổng chính xác phải cộng dữ kiện gốc.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Đề chưa nêu hàng

Dữ kiện thiếu

Đề chỉ ghi “làm tròn 3,264” mà không nêu hàng. Có đủ để chọn một đáp số duy nhất không?

Một gợi ý nhỏ

Làm tròn đến các hàng khác nhau có thể cho kết quả khác nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Làm tròn đến các hàng khác nhau có thể cho kết quả khác nhau.
  2. Chẳng hạn làm tròn đến số tự nhiên và đến phần trăm thường không giữ cùng mức chi tiết.
  3. Cần hỏi hàng cần giữ hoặc độ chính xác của tình huống.

Tự kiểm

Đừng tự đổi yêu cầu phần trăm thành phần mười.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Làm tròn 4,23 và 4,27 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.

Đối chiếu lời giải
  1. Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.
  2. 4,23 thành 4,2
  3. 4,27 thành 4,3.

Tự kiểm

Kiểm lại hàng đã giữ và hai mốc kề nhau; không làm tròn thêm sang hàng khác.

Bài 2

Củng cố

Làm tròn 6,35 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.

Đối chiếu lời giải
  1. Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.
  2. 6,4 vì hàng phần trăm là 5.
  3. Kiểm lại hàng đã giữ và hai mốc kề nhau; không làm tròn thêm sang hàng khác.

Tự kiểm

Kiểm lại hàng đã giữ và hai mốc kề nhau; không làm tròn thêm sang hàng khác.

Bài 3

Củng cố

Làm tròn 8,96 đến hàng phần mười; viết một chữ số sau dấu phẩy.

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.

Đối chiếu lời giải
  1. Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.
  2. 9,0
  3. 9 phần mười tăng thành 10 phần mười, đổi thành 1 đơn vị.

Tự kiểm

Kiểm lại hàng đã giữ và hai mốc kề nhau; không làm tròn thêm sang hàng khác.

Bài 4

Củng cố

Bạn làm tròn 12,04 đến phần mười thành 12,4. Sửa và nói hàng quyết định.

Một gợi ý nhỏ

Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.

Đối chiếu lời giải
  1. Xác định hàng được yêu cầu, xét chữ số ngay bên phải; kết quả là số gần đúng và không thay dữ kiện gốc.
  2. 12,0
  3. hàng phần trăm $4<5,$ giữ hàng phần mười 0. Không đưa chữ số phần trăm sang vị trí phần mười.

Tự kiểm

Kiểm lại hàng đã giữ và hai mốc kề nhau; không làm tròn thêm sang hàng khác.

Bài 5. Luyện chọn hàng 1

Làm tròn

Làm tròn 2,24 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.

Đối chiếu lời giải
  1. Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.
  2. Xét chữ số ngay bên phải hàng cần giữ; với từ 5 trở lên thì tăng 1 ở hàng cần giữ.
  3. Kết quả 2,2.

Tự kiểm

Giữ cách ghi đúng số chữ số được yêu cầu; đây là số gần đúng.

Bài 6. Luyện chọn hàng 2

Làm tròn

Làm tròn 7,65 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.

Đối chiếu lời giải
  1. Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.
  2. Xét chữ số ngay bên phải hàng cần giữ; với từ 5 trở lên thì tăng 1 ở hàng cần giữ.
  3. Kết quả 7,7.

Tự kiểm

Giữ cách ghi đúng số chữ số được yêu cầu; đây là số gần đúng.

Bài 7. Luyện chọn hàng 3

Làm tròn

Làm tròn 8,96 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.

Đối chiếu lời giải
  1. Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.
  2. Xét chữ số ngay bên phải hàng cần giữ; với từ 5 trở lên thì tăng 1 ở hàng cần giữ.
  3. Kết quả 9,0.

Tự kiểm

Giữ cách ghi đúng số chữ số được yêu cầu; đây là số gần đúng.

Bài 8. Luyện chọn hàng 4

Làm tròn

Làm tròn 13,09 đến hàng phần mười.

Một gợi ý nhỏ

Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.

Đối chiếu lời giải
  1. Giữ 1 chữ số sau dấu phẩy.
  2. Xét chữ số ngay bên phải hàng cần giữ; với từ 5 trở lên thì tăng 1 ở hàng cần giữ.
  3. Kết quả 13,1.

Tự kiểm

Giữ cách ghi đúng số chữ số được yêu cầu; đây là số gần đúng.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Làm tròn và ước lượng số thập phân”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.