Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-33-B2

Liên hệ đơn vị khối với lít và mi-li-lít

Liên hệ 1 dm³ với 1 lít và 1 cm³ với 1 ml trong lượng chứa. Em sẽ khám phá qua hình, dữ kiện và những tình huống có cách đặt câu hỏi khác nhau.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.12 cm10 cm5cm

Em sẽ làm được

  • Liên hệ 1 dm³ với 1 lít và 1 cm³ với 1 ml trong lượng chứa.
  • Giải thích được vì sao cách làm phù hợp với dữ kiện và đơn vị.
  • Tự phát hiện một lỗi hoặc một dữ kiện còn thiếu.

Cần biết trước

Biết đơn vị khối, lít, mi-li-lít và số thập phân.

Chuẩn bị và cách học

Bình có vạch ml, nước và cốc; giấy, bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Lít và đề-xi-mét khối

Dẫn dắt theo mục tiêu

Đổi 3,25 lít sang dm³ và cm³.

Một gợi ý nhỏ

1 lít=1 dm³.

Cùng tìm lời giải
  1. 3,25 lít=3,25 dm³.

  2. $3{,}25 \times 1000=3250$.

  3. Thể tích 3250 cm³.

Tự kiểm

3250 ml=3,25 lít.

Ví dụ 2. Vạch đong mi-li-lít

Dẫn dắt theo mục tiêu

Một lượng nước giả định là 850 ml. Viết theo cm³ và dm³.

Một gợi ý nhỏ

1 ml=1 cm³.

Cùng tìm lời giải
  1. 850 ml=850 cm³.

  2. $850 \div 1000=0{,}85$.

  3. Lượng nước 0,85 dm³.

Tự kiểm

0,85 dm³=0,85 lít.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Đọc số thực tế

Dẫn dắt theo mục tiêu

Em đong nước bằng bình chia vạch. Làm sao chuyển số đọc n ml thành cm³?

Một gợi ý nhỏ

Giữ số đọc và đổi tên đơn vị theo quan hệ bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Đọc đúng vạch ngang theo hướng dẫn của dụng cụ và ghi n ml.

  2. Vì 1 ml=1 cm³, nên thể tích là n cm³.

  3. Nếu chưa đo, chỉ ghi kế hoạch; không lấy 850 trong ví dụ làm số quan sát.

Tự kiểm

Có thể đối chiếu n cm³ với n:1000 dm³ nếu cần.

Ví dụ 4. Một lít theo kích thước nào?

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hộp có thể tích ngoài 1000 cm³. Có đủ để nói chứa đúng 1 lít không?

Một gợi ý nhỏ

Phần thành hộp không chứa nước.

Cùng tìm lời giải
  1. 1000 cm³ ngoài tương ứng khối bao ngoài 1 dm³.

  2. Dung tích cần phần rỗng bên trong và mức nước cho phép.

  3. Cần số đo trong hoặc phép đong thích hợp, chưa kết luận đúng 1 lít.

Tự kiểm

Không đồng nhất thể tích ngoài với dung tích.

Ví dụ 5. Phần chứa bên trong

Nhìn hình · lựa chọn

Bể giả định có kích thước trong 12 cm × 10 cm × 5 cm. Nếu đầy tới mức 5 cm, không có vật khác chiếm chỗ, thể tích nước là bao nhiêu?

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.12 cm10 cm5cm

Một gợi ý nhỏ

Dùng kích thước phần chứa, không dùng kích thước ngoài.

Cùng tìm lời giải
  1. Diện tích đáy trong là $12 \times 10 = 120$ cm².

  2. Thể tích nước là $120 \times 5 = 600$ cm³.

  3. Đổi ra lít: $600 \div1000 = 0{,}6$ lít.

Tự kiểm

Nước chỉ cao 5 cm theo giả thiết.

Ví dụ 6. Đọc số lượng theo cùng đơn vị

Đọc bảng

Đổi bảng sang ml rồi tính tổng hai lượng giả định.

Hai lượng giả định
Bình Lượng đã ghi
A 1,2 lít
B 300 cm³
Một gợi ý nhỏ

1 lít=1000 ml; 1 cm³=1 ml.

Cùng tìm lời giải
  1. A có 1200 ml vì 1,2 lít=1200 ml.

  2. B có 300 ml vì 300 cm³=300 ml.

  3. Tổng $1200 +300=1500$ ml=1,5 lít.

Tự kiểm

Không cộng trực tiếp 1,2 và 300.

Ví dụ 7. Hộp nào chứa nhiều hơn?

So sánh

A có phần trong dạng hộp 20 cm × 10 cm × 10 cm; B có dung tích 1,5 lít. So khả năng chứa đầy, giả sử không có phần khác chiếm chỗ.

Một gợi ý nhỏ

Đổi về cùng đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. A chứa 2000 cm³=2 lít.

  2. B chứa 1,5 lít.

  3. A nhiều hơn 0,5 lít.

Tự kiểm

Dữ kiện A là kích thước trong, đủ điều kiện tính dung tích.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Đủ thể tích chưa chắc lọt

Dữ kiện thiếu

Một vật dài 30 cm, rất mảnh, có thể tích nhỏ hơn phần trong hộp dài 20 cm. Chỉ điều kiện thể tích nhỏ hơn có bảo đảm xếp vừa không?

Một gợi ý nhỏ

Cần xét cả hình dạng, kích thước và cách đặt.

Cùng tìm lời giải
  1. Thể tích nhỏ chỉ so tổng phần không gian.

  2. Một kích thước quá dài vẫn có thể không lọt dù tổng thể tích nhỏ.

  3. Cần kiểm ba kích thước và khả năng xoay/xếp; chưa được kết luận từ riêng thể tích.

Tự kiểm

Không khẳng định vật cụ thể chắc chắn không lọt nếu chưa kiểm cả đường chéo và cách đặt.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Đổi 2,5 lít ra dm³ và cm³.

Một gợi ý nhỏ

1 lít=1 dm³ và mỗi dm³ gồm 1000 cm³.

Đối chiếu lời giải
  1. 2,5 lít biểu thị 2,5 dm³.

  2. 2,5 dm³ = 2500 cm³.

  3. 2500 cm³=2500 ml=2,5 lít.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: 2500 cm³=2500 ml=2,5 lít.

Bài 2

Củng cố

Một bình đang có 600 ml nước. Thể tích nước là bao nhiêu cm³ và dm³?

Một gợi ý nhỏ

1 ml=1 cm³.

Đối chiếu lời giải
  1. 600 ml biểu thị 600 cm³.

  2. 600 cm³ = 0,6 dm³.

  3. 0,6 dm³=600 cm³.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: 0,6 dm³=600 cm³.

Bài 3

Củng cố

Dùng bình có vạch đong một lượng nước em chọn, đọc số ml thật rồi viết theo cm³. Ghi kết quả đã làm, không chép số trong ví dụ.

Một gợi ý nhỏ

Giữ số đọc thực tế trên vạch bình.

Đối chiếu lời giải
  1. Số cm³ bằng số ml vì hai đơn vị này biểu thị cùng thể tích.

  2. Số cm³ bằng số ml quan sát; đọc đúng vạch và ghi phần đã trợ giúp. Nếu chưa có dụng cụ, ghi rõ chưa đo.

  3. Ghi chưa đo nếu chưa có dụng cụ, không chép 600 trong ví dụ.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Ghi chưa đo nếu chưa có dụng cụ, không chép 600 trong ví dụ.

Bài 4

Củng cố

Một hộp có kích thước ngoài cho thể tích khối bao ngoài 1000 cm³. Có chắc hộp chứa được đúng 1 lít nước không?

Một gợi ý nhỏ

Thể tích ngoài gồm cả thành hộp.

Đối chiếu lời giải
  1. Phần rỗng có thể nhỏ hơn khối bao ngoài.

  2. Chưa chắc; thành hộp chiếm chỗ, dung tích phụ thuộc kích thước trong và phần chứa được. Không dùng thể tích bao ngoài thay dung tích.

  3. Cần kích thước trong và mức nước cho phép để biết dung tích.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Cần kích thước trong và mức nước cho phép để biết dung tích.

Bài 5. Số đo ngoài và trong

Phân biệt đại lượng

Một hộp có thể tích khối bao ngoài 2 dm³. Có chắc dung tích đúng 2 lít không?

Một gợi ý nhỏ

Thành và đáy hộp có độ dày.

Đối chiếu lời giải
  1. 2 dm³ tính từ kích thước ngoài gồm cả thành hộp.

  2. Phần rỗng bên trong nhỏ hơn hoặc có hình dạng khác khối bao ngoài.

  3. Cần đo phần trong hoặc đong để biết dung tích, chưa đồng nhất với 2 lít.

Tự kiểm

Nêu rõ loại số đo trước khi dùng công thức.

Bài 6. Bớt nước sau khi đổi

Tính phần còn lại

Có 2 lít nước, rót ra 650 ml. Còn bao nhiêu lít?

Một gợi ý nhỏ

Đổi về ml trước.

Đối chiếu lời giải
  1. 2 lít=2000 ml.

  2. $2000 -650=1350$ ml.

  3. 1350 ml=1,35 lít.

Tự kiểm

1,35 lít+0,65 lít=2 lít.

Bài 7. Đọc vạch đong

Dùng dụng cụ

Bình có vạch đong cho số đọc thực tế 450 ml. Viết thể tích theo cm³ và dm³.

Một gợi ý nhỏ

1 ml=1 cm³; 1000 cm³=1 dm³.

Đối chiếu lời giải
  1. 450 ml=450 cm³.

  2. $450 \div1000=0{,}45$.

  3. Thể tích 0,45 dm³.

Tự kiểm

Số 450 chỉ dùng khi đúng là số đọc đã quan sát.

Bài 8. Chọn dụng cụ đúng

Phân loại

Ghép đo cạnh hộp, cân vật, đong nước với thước, cân, bình chia vạch.

Một gợi ý nhỏ

Mỗi dụng cụ đo một loại đại lượng.

Đối chiếu lời giải
  1. Cạnh hộp là độ dài, đo bằng thước.

  2. Khối lượng đo bằng cân; thể tích chất lỏng đọc trên bình chia vạch.

  3. Ghi cả tên đại lượng, số đọc và đơn vị thích hợp.

Tự kiểm

Không gán một con số cho đại lượng khác chỉ vì số giống nhau.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn nhầm, quay lại hai ví dụ đầu và nói bằng lời điều kiện cần dùng. Chọn một bài luyện, ghi cách nghĩ trước khi mở gợi ý; dùng đơn vị, quan hệ ngược hoặc dữ kiện ban đầu để tự kiểm.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Thực hành thể tích, dung tích và dụng cụ”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.