Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-26-B2

Nhận một héc-ta qua hình vuông cạnh một trăm mét

Cùng khám phá nhận một héc-ta qua hình vuông cạnh một trăm mét qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.

Đơn vị diện tích qua hình vuôngHình vuông cạnh 100 m chia 100 ô vuông bằng nhau; mỗi ô cạnh 10 m, diện tích 100 mét vuông, toàn hình diện tích 10000 mét vuông.Cạnh 100 m1 ha = 10000 m²

Em sẽ làm được

  • Nhận ha từ diện tích hình vuông cạnh 100 m.
  • Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.

Cần biết trước

Biết diện tích hình vuông và đơn vị m².

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Từ hình vuông tới héc-ta

Định nghĩa đơn vị

Hình vuông cạnh 100 m có diện tích bao nhiêu m² và bao nhiêu ha?

Đơn vị diện tích qua hình vuôngHình vuông cạnh 100 m chia 100 ô vuông bằng nhau; mỗi ô cạnh 10 m, diện tích 100 mét vuông, toàn hình diện tích 10000 mét vuông.Cạnh 100 m1 ha = 10000 m²

Một gợi ý nhỏ

Nhân hai cạnh cùng đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. $100\times100=10000$ m².

  2. 10000 m² được gọi là 1 ha.

  3. Ha là đơn vị diện tích.

Tự kiểm

Không viết 100 m là 1 ha.

Ví dụ 2. Không cần mọi khu một ha đều vuông

Đổi hình dạng

Khu chữ nhật giả định dài 200 m, rộng 50 m. Diện tích có bằng 1 ha không?

Một gợi ý nhỏ

Tính diện tích trước rồi đổi.

Cùng tìm lời giải
  1. $200\times50=10000$ m².

  2. 10000 m² =1 ha.

  3. Một khu rộng 1 ha không bắt buộc có dạng hình vuông.

Tự kiểm

Hình vuông cạnh 100 m chỉ là hình biểu diễn đơn vị thuận tiện.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Từ ha trở về m²

Nhân theo đơn vị

Khu giả định rộng 4 ha. Đổi ra m².

Một gợi ý nhỏ

Mỗi ha bằng 10000 m².

Cùng tìm lời giải
  1. 4 ha gồm 4 lần một ha.

  2. $4\times10000=40000$ m².

  3. Diện tích không đổi, chỉ đổi cách viết số đo.

Tự kiểm

Chia số m² cho 10000 phải thu lại số ha.

Ví dụ 4. Một phần héc-ta

Số thập phân

Khu giả định rộng 5000 m². Viết bằng ha.

Một gợi ý nhỏ

So 5000 với 10000.

Cùng tìm lời giải
  1. $5000\div10000=0{,}5$.

  2. Khu rộng 0,5 ha.

  3. Đó là một nửa diện tích một ha.

Tự kiểm

Hai khu 5000 m² không chồng có tổng 1 ha.

Ví dụ 5. Đừng bỏ chiều thứ hai

Tìm lỗi

Bạn nói 1 ha = 100 m vì hình vuông minh họa có cạnh 100 m. Hãy sửa.

Một gợi ý nhỏ

Cạnh là độ dài; phần mặt mới là diện tích.

Cùng tìm lời giải
  1. 100 m chỉ là độ dài một cạnh.

  2. Diện tích hình vuông $100\times100=10000$ m².

  3. 1 ha là diện tích ấy, không phải một đoạn thẳng 100 m.

Tự kiểm

Đơn vị diện tích cần nói phần mặt, không nói một cạnh.

Ví dụ 6. Cùng đơn vị mới so số

So sánh

Khu A giả định rộng 2 ha, khu B rộng 18000 m². Khu nào rộng hơn?

Một gợi ý nhỏ

Đổi về cùng m² hoặc ha.

Cùng tìm lời giải
  1. A = 20000 m²; B = 18000 m².

  2. 20000 lớn hơn 18000 nên A rộng hơn.

  3. Chênh $20000-18000=2000$ m², tức 0,2 ha.

Tự kiểm

Không so trực tiếp số 2 với số 18000 khi đơn vị khác nhau.

Ví dụ 7. Hai đường đổi

Đối chiếu

Đổi 0,2 km² ra m² qua hai cách.

Quan hệ đơn vị
Đơn vị Đổi ra m²
1 km² 1000000
1 ha 10000
Một gợi ý nhỏ

Có thể đổi trực tiếp hoặc qua ha.

Cùng tìm lời giải
  1. Trực tiếp: $0{,}2\times1000000=200000$ m².

  2. Qua ha: 0,2 km² =20 ha; 20 ha =200000 m².

  3. Hai đường dùng đúng quan hệ đơn vị phải cho cùng kết quả.

Tự kiểm

$200000\div1000000=0{,}2$ km².

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Đo một mặt nhỏ

Ghi số liệu thực

Muốn biết diện tích mặt bìa chữ nhật, có nên tự ghi 2 ha vì đang học ha không?

Một gợi ý nhỏ

Chọn đơn vị thuận tiện rồi dùng số đo thật.

Cùng tìm lời giải
  1. Đo hai cạnh thực bằng cm hoặc m.

  2. Thống nhất đơn vị rồi nhân dài với rộng.

  3. Ghi diện tích với đơn vị tương ứng; không tự đặt một con số ha không dựa vào đo.

Tự kiểm

Đơn vị lớn đang học không bắt buộc dùng cho mọi vật nhỏ.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1. Tự giải thích 1

Củng cố

Hình vuông cạnh 100 m biểu thị mấy héc-ta?

Một gợi ý nhỏ

Nhân hai cạnh 100 m.

Đối chiếu lời giải
  1. Hình vuông cạnh 100 m có diện tích 10000 m².

  2. 1 ha.

  3. 100 ×100 =10000 m² =1 ha.

Tự kiểm

100 ×100 =10000 m² =1 ha.

Bài 2. Tự giải thích 2

Củng cố

Đổi 3 ha ra mét vuông.

Một gợi ý nhỏ

Mỗi ha bằng 10000 m².

Đối chiếu lời giải
  1. 3 ha gồm ba lần diện tích một ha.

  2. 30 000 m².

  3. 30000 :10000 =3 ha.

Tự kiểm

30000 :10000 =3 ha.

Bài 3. Tự giải thích 3

Củng cố

Một khu đất có diện tích 20 000 m². Viết theo ha.

Một gợi ý nhỏ

Chia m² cho 10000 để đổi ha.

Đối chiếu lời giải
  1. 20000 m² so với đơn vị 10000 m².

  2. 2 ha.

  3. 2 ha đổi ngược được 20000 m².

Tự kiểm

2 ha đổi ngược được 20000 m².

Bài 4. Tự giải thích 4

Củng cố

Bạn nói 1 ha là một đoạn dài 100 m. Hãy sửa đơn vị và nêu hình minh họa.

Một gợi ý nhỏ

Ha là đơn vị phần mặt, không phải đoạn thẳng.

Đối chiếu lời giải
  1. Một đoạn 100 m chỉ mô tả độ dài một cạnh.

  2. Ha là đơn vị diện tích; 1 ha là diện tích hình vuông cạnh 100 m, không phải một đoạn thẳng.

  3. 1 ha là diện tích hình vuông cạnh 100 m.

Tự kiểm

1 ha là diện tích hình vuông cạnh 100 m.

Bài 5. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Hai khu không chồng nhau, mỗi khu 1 ha, có tổng bao nhiêu m²?

Một gợi ý nhỏ

Cộng hai lần 10000 m².

Đối chiếu lời giải
  1. Mỗi khu 10000 m².

  2. Tổng 20000 m².

  3. Đó là 2 ha.

Tự kiểm

Đó là 2 ha.

Bài 6. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Đổi 4 ha ra m².

Một gợi ý nhỏ

Mỗi ha có 10000 m².

Đối chiếu lời giải
  1. $4\times10000=40000$.

  2. 4 ha =40000 m².

  3. 40000 :10000 =4.

Tự kiểm

40000 :10000 =4.

Bài 7. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Khu rộng 35000 m². Viết bằng ha.

Một gợi ý nhỏ

Chia cho 10000.

Đối chiếu lời giải
  1. $35000\div10000=3{,}5$.

  2. Diện tích 3,5 ha.

  3. 3,5 ×10000 =35000 m².

Tự kiểm

3,5 ×10000 =35000 m².

Bài 8. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Khu chữ nhật giả định dài 250 m, rộng 40 m. Có diện tích 1 ha không?

Một gợi ý nhỏ

Tính m² trước.

Đối chiếu lời giải
  1. $250\times40=10000$ m².

  2. 10000 m² =1 ha.

  3. Một khu 1 ha có thể là chữ nhật, không bắt buộc vuông.

Tự kiểm

Một khu 1 ha có thể là chữ nhật, không bắt buộc vuông.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Ki-lô-mét vuông và héc-ta”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.