Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Phân số và phân số thập phânMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-05-B1

Nhận phân số có mẫu mười, trăm, nghìn

Nhận đúng phân số thập phân qua mẫu số 10; 100; 1000,... . Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Nhận phân số có mẫu mười, trăm, nghìn4/10 · 29/100 · 81/1000; Xét mẫu số; 10 · 100 · 10004/10 · 29/100 · 81/1000Xét mẫu số10 · 100 · 1000

Em sẽ làm được

  • Nhận đúng phân số thập phân qua mẫu số 10; 100; 1000,... .
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết tử và mẫu của phân số, đọc các số 10; 100; 1000.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Xem mẫu, không xem tử

Nhận dạng

Trong $\frac{4}{10}$; $\frac{10}{7}$; $\frac{29}{100}$ và $\frac{81}{1000},$ những phân số nào đang là phân số thập phân?

Một gợi ý nhỏ

Dạng phân số thập phân có mẫu 10, 100, 1000,…

Cùng tìm lời giải
  1. Dạng phân số thập phân có mẫu 10, 100, 1000,…
  2. $\frac{4}{10}$; $\frac{29}{100}$ và $\frac{81}{1000}$ có mẫu đúng dạng.
  3. $\frac{10}{7}$ có mẫu 7 nên chưa viết ở dạng phân số thập phân.

Tự kiểm

Tử bằng 10 không làm mẫu 7 thành mẫu thập phân.

Ví dụ 2. Mẫu nói cách chia

Đọc bảng

Đọc $\frac{17}{100}$ và cho biết mẫu 100 diễn tả gì.

Ý nghĩa tử và mẫu
Thành phần Ý nghĩa
17 Số phần được lấy
100 Số phần bằng nhau của đơn vị
Một gợi ý nhỏ

Đọc mười bảy phần một trăm.

Cùng tìm lời giải
  1. Đọc mười bảy phần một trăm.
  2. Một đơn vị được chia 100 phần bằng nhau.
  3. Tử 17 chỉ lấy 17 phần như thế.

Tự kiểm

Phải nói các phần bằng nhau.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Viết từ lời mô tả

Đổi biểu diễn

Viết phân số chỉ 63 phần nghìn.

Một gợi ý nhỏ

Một đơn vị chia 1000 phần bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Một đơn vị chia 1000 phần bằng nhau.
  2. Lấy 63 phần nên tử là 63.
  3. Phân số là $\frac{63}{1000}$.

Tự kiểm

Không viết $\frac{63}{100}$ vì phần trăm khác phần nghìn.

Ví dụ 4. Đổi được và đã viết

Phân biệt

$\frac{3}{5}$ đổi được thành $\frac{6}{10}$. Có nói $\frac{3}{5}$ đang viết với mẫu 10 được không?

Một gợi ý nhỏ

$\frac{3}{5}$ có mẫu đang ghi là 5.

Cùng tìm lời giải
  1. $\frac{3}{5}$ có mẫu đang ghi là 5.
  2. $\frac{6}{10}$ là cách viết bằng nó với mẫu 10.
  3. Phân biệt giá trị đổi được và dạng đang viết.

Tự kiểm

Hai phân số bằng nhau nhưng mẫu đang ghi khác nhau.

Ví dụ 5. Một băng mười phần

Tình huống

Băng đơn vị chia 10 phần bằng nhau, tô 8 phần. Viết phân số phần tô.

Một gợi ý nhỏ

Mẫu là tổng 10 phần bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Mẫu là tổng 10 phần bằng nhau.
  2. Tử là 8 phần đã tô.
  3. Phần tô là $\frac{8}{10}$ băng.

Tự kiểm

Đếm cả phần tô và chưa tô phải đủ 10.

Ví dụ 6. Số phần có thể vượt một đơn vị

So với mốc 1

$\frac{125}{100}$ có phải phân số thập phân không và lớn hơn 1 không?

Một gợi ý nhỏ

Mẫu 100 đúng dạng thập phân.

Cùng tìm lời giải
  1. Mẫu 100 đúng dạng thập phân.
  2. Một đơn vị bằng $\frac{100}{100}$.
  3. $\frac{125}{100}$ lớn hơn 1 vì $125>100$.

Tự kiểm

Tử lớn hơn mẫu không làm mất dạng phân số thập phân.

Ví dụ 7. Lựa chọn đúng tiêu chí

Tìm lỗi

Bạn chọn $\frac{100}{3}$ vì tử 100. Nêu tiêu chí đúng.

Một gợi ý nhỏ

Tên dạng phân số đang xét phụ thuộc mẫu.

Cùng tìm lời giải
  1. Tên dạng phân số đang xét phụ thuộc mẫu.
  2. Mẫu 3 không phải 10,100,1000,…
  3. $\frac{100}{3}$ chưa ở dạng phân số thập phân.

Tự kiểm

Không nhầm tử và mẫu.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Cùng tỉ lệ, khác lượng thực

Điều kiện

Tô $\frac{3}{10}$ của hai tấm bìa khác diện tích. Có chắc diện tích phần tô bằng nhau không?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi phân số dùng một tấm riêng làm đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. Mỗi phân số dùng một tấm riêng làm đơn vị.
  2. Hai tấm có diện tích khác nhau.
  3. Tỉ lệ cùng $\frac{3}{10}$ nhưng diện tích phần tô chưa chắc bằng nhau.

Tự kiểm

Muốn so diện tích, cần biết hoặc thống nhất diện tích cả tấm.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Trong 3/10; 7/20; 18/100; 9/1000, những phân số nào đang viết ở dạng phân số thập phân?

Một gợi ý nhỏ

Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.

Đối chiếu lời giải
  1. Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.
  2. $\frac{3}{10}$
  3. $\frac{18}{100}$
  4. $\frac{9}{1000}$. Mẫu 20 không có dạng 10
  5. 100
  6. 1000,... .

Tự kiểm

Đổi ngược cách ghi để kiểm giá trị và đơn vị làm chuẩn.

Bài 2

Củng cố

Đọc 7/100 và nêu ý nghĩa mẫu số.

Một gợi ý nhỏ

Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.

Đối chiếu lời giải
  1. Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.
  2. Bảy phần một trăm
  3. một đơn vị chia 100 phần bằng nhau.

Tự kiểm

Đổi ngược cách ghi để kiểm giá trị và đơn vị làm chuẩn.

Bài 3

Củng cố

Viết phân số chỉ 35 phần nghìn.

Một gợi ý nhỏ

Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.

Đối chiếu lời giải
  1. Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.
  2. $\frac{35}{1000}$.
  3. Đổi ngược cách ghi để kiểm giá trị và đơn vị làm chuẩn.

Tự kiểm

Đổi ngược cách ghi để kiểm giá trị và đơn vị làm chuẩn.

Bài 4

Củng cố

Bạn nói mọi phân số có tử 10 đều là phân số thập phân. Kiểm bằng 10/3.

Một gợi ý nhỏ

Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.

Đối chiếu lời giải
  1. Nhìn mẫu để nhận dạng phân số thập phân; tử chỉ số phần được lấy.
  2. Sai
  3. phải xét mẫu, không xét tử. $\frac{10}{3}$ có mẫu 3 nên chưa phải dạng phân số thập phân.

Tự kiểm

Đổi ngược cách ghi để kiểm giá trị và đơn vị làm chuẩn.

Bài 5. Nhận đúng mẫu

Lựa chọn

Trong $\frac{6}{100}$;$\frac{100}{9}$;$\frac{27}{1000}$ và $\frac{5}{10},$ những phân số nào đang ở dạng thập phân?

Một gợi ý nhỏ

Xét mẫu, không xét tử.

Đối chiếu lời giải
  1. Xét mẫu, không xét tử.
  2. Các mẫu 100,1000,10 đúng dạng.
  3. Chọn $\frac{6}{100}$;$\frac{27}{1000}$ và $\frac{5}{10}$.

Tự kiểm

$\frac{100}{9}$ có mẫu 9 nên chưa ở dạng đang xét.

Bài 6. Viết từ lời

Đổi biểu diễn

Viết phân số chỉ 82 phần trăm.

Một gợi ý nhỏ

Một đơn vị chia 100 phần bằng nhau.

Đối chiếu lời giải
  1. Một đơn vị chia 100 phần bằng nhau.
  2. Tử là 82, mẫu là 100.
  3. Phân số $\frac{82}{100}$.

Tự kiểm

Đọc lại tám mươi hai phần một trăm.

Bài 7. Giải thích mẫu

Ý nghĩa

Đọc $\frac{31}{1000}$ và nêu ý nghĩa mẫu.

Một gợi ý nhỏ

Đọc ba mươi mốt phần một nghìn.

Đối chiếu lời giải
  1. Đọc ba mươi mốt phần một nghìn.
  2. Mẫu 1000 cho biết đơn vị chia 1000 phần bằng nhau.
  3. Tử 31 cho biết lấy 31 phần.

Tự kiểm

Không nhầm thành 31 phần trăm.

Bài 8. Sửa tiêu chí

Tìm lỗi

Bạn nói $\frac{1}{100}$ không phải phân số thập phân vì tử không phải 10. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

Dạng đang xét phụ thuộc mẫu.

Đối chiếu lời giải
  1. Dạng đang xét phụ thuộc mẫu.
  2. Mẫu 100 đúng dạng.
  3. $\frac{1}{100}$ là phân số thập phân.

Tự kiểm

Tử không cần bằng 10.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Phân số thập phân và hỗn số”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.