Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Phân số và phân số thập phânMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-03-B4

Ôn cộng, trừ phân số khi có mẫu chia hết

Ôn cộng, trừ phân số với mẫu số chung thỏa điều kiện đã học. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Ôn cộng, trừ phân số khi có mẫu chia hết3/4 + 1/8; 6/8 + 1/8; 7/83/4 + 1/86/8 + 1/87/8

Em sẽ làm được

  • Ôn cộng, trừ phân số với mẫu số chung thỏa điều kiện đã học.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết quy đồng khi một mẫu chia hết mẫu kia và rút gọn.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Cộng cùng cỡ phần

Mẫu có sẵn

Tính $\frac{2}{3}+\frac{1}{6}$ bằng một mẫu đã có.

Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 6, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Cùng tìm lời giải
  1. Chọn mẫu chung 6, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{2}{3}$ = $\frac{4}{6}$; $\frac{1}{6}$ = $\frac{1}{6}$.
  3. Giữ mẫu, cộng tử: $\frac{4}{6}$ + $\frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$.

Tự kiểm

$\frac{5}{6}$ − $\frac{1}{6}$ = $\frac{2}{3}$, đúng phép tính ngược.

Ví dụ 2. Trừ qua bảng lượng

Đọc bảng

Có $\frac{3}{5}$ l, dùng $\frac{1}{10}$ l. Còn bao nhiêu lít?

Dữ kiện cùng đơn vị
Phần Giá trị
A $\frac{3}{5}$
B $\frac{1}{10}$
Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Cùng tìm lời giải
  1. Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{3}{5}$ = $\frac{6}{10}$; $\frac{1}{10}$ = $\frac{1}{10}$.
  3. Giữ mẫu, trừ tử: $\frac{6}{10}$ − $\frac{1}{10}$ = $\frac{1}{2}$.

Tự kiểm

$\frac{1}{2}$ + $\frac{1}{10}$ = $\frac{3}{5}$, đúng phép tính ngược.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Cắt dây

Tình huống

Đoạn dây dài $\frac{5}{6}$ m, cắt $\frac{1}{3}$ m. Còn bao nhiêu mét?

Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 6, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Cùng tìm lời giải
  1. Chọn mẫu chung 6, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{5}{6}$ = $\frac{5}{6}$; $\frac{1}{3}$ = $\frac{2}{6}$.
  3. Giữ mẫu, trừ tử: $\frac{5}{6}$ − $\frac{2}{6}$ = $\frac{1}{2}$.

Tự kiểm

$\frac{1}{2}$ + $\frac{1}{3}$ = $\frac{5}{6}$, đúng phép tính ngược.

Ví dụ 4. Không cộng hai mẫu

Tìm lỗi

Bạn viết $\frac{1}{2}+\frac{1}{4}=\frac{2}{6}$. Sửa bằng mẫu 4.

Một gợi ý nhỏ

Đổi $\frac{1}{2}=\frac{2}{4},$ giữ $\frac{1}{4}$.

Cùng tìm lời giải
  1. Đổi $\frac{1}{2}=\frac{2}{4},$ giữ $\frac{1}{4}$.
  2. $\frac{2}{4}+\frac{1}{4}=\frac{3}{4}$.
  3. Mẫu 4 chỉ cỡ phần, không cộng thành mẫu 6.

Tự kiểm

$\frac{3}{4}-\frac{1}{4}=\frac{1}{2}$.

Ví dụ 5. Tìm số hạng chưa biết

Suy luận ngược

$?+\frac{1}{8}=\frac{3}{4}$. Tìm ?.

Một gợi ý nhỏ

Đổi $\frac{3}{4}=\frac{6}{8}$.

Cùng tìm lời giải
  1. Đổi $\frac{3}{4}=\frac{6}{8}$.
  2. Lấy tổng trừ số hạng đã biết: $\frac{6}{8}-\frac{1}{8}=\frac{5}{8}$.
  3. $?=\frac{5}{8}$.

Tự kiểm

$\frac{5}{8}+\frac{1}{8}=\frac{6}{8}=\frac{3}{4}$.

Ví dụ 6. So tổng với một đơn vị

Ước lượng

Tính $\frac{7}{10}+\frac{1}{5}$ rồi cho biết tổng có vượt 1 không.

Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Cùng tìm lời giải
  1. Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{7}{10}$ = $\frac{7}{10}$; $\frac{1}{5}$ = $\frac{2}{10}$.
  3. Giữ mẫu, cộng tử: $\frac{7}{10}$ + $\frac{2}{10}$ = $\frac{9}{10}$.
  4. $\frac{9}{10}<1$ vì $9<10$.

Tự kiểm

$\frac{9}{10}$ − $\frac{1}{5}$ = $\frac{7}{10}$, đúng phép tính ngược.

Ví dụ 7. Chọn mẫu gọn đã có

Chọn cách làm

Với $\frac{3}{8}+\frac{1}{4},$ có thể chọn ngay mẫu 8 không?

Một gợi ý nhỏ

8 chia hết 4.

Cùng tìm lời giải
  1. 8 chia hết 4.
  2. $\frac{1}{4}=\frac{2}{8},$ giữ $\frac{3}{8}$.
  3. $\frac{3}{8}+\frac{2}{8}=\frac{5}{8}$.

Tự kiểm

Mẫu 8 là một mẫu đã cho; không cần chuyển lên 32.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Hai tấm bìa khác nhau

Điều kiện

Tô $\frac{1}{2}$ tấm bìa A và $\frac{1}{3}$ tấm bìa B. Hai tấm khác diện tích. Có cộng thành $\frac{5}{6}$ của một tấm chung ngay được không?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi phân số đang dùng tấm bìa riêng làm đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. Mỗi phân số đang dùng tấm bìa riêng làm đơn vị.
  2. Các tấm khác diện tích nên các phần không cùng cỡ.
  3. Chưa cộng trực tiếp thành $\frac{5}{6}$ một tấm; phải thống nhất đơn vị diện tích trước.

Tự kiểm

Quan hệ phép tính không thay thế điều kiện cùng đơn vị.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Tính 1/4 + 3/8; nêu mẫu chung.

Một gợi ý nhỏ

Đưa về cùng mẫu, giữ mẫu khi cộng hoặc trừ tử, rồi rút gọn khi cần.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu đã có 8, chia hết cho cả 4 và 8.
  2. Đổi đồng thời cả tử và mẫu: $\frac{1}{4}$ = $\frac{2}{8}$; $\frac{3}{8}$ = $\frac{3}{8}$.
  3. Giữ mẫu chung khi cộng tử; kết quả rút gọn là $\frac{5}{8}$.
  4. Mẫu 8
  5. $\frac{1}{4}+\frac{3}{8}=\frac{2}{8}+\frac{3}{8}=\frac{5}{8}$.

Tự kiểm

Rút lại các phân số đã đổi để kiểm giá trị; với cộng hoặc trừ, dùng phép tính ngược trên cùng đơn vị.

Bài 2

Củng cố

Tính rồi rút gọn 9/10 − 2/5.

Một gợi ý nhỏ

Đưa về cùng mẫu, giữ mẫu khi cộng hoặc trừ tử, rồi rút gọn khi cần.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu đã có 10, chia hết cho cả 10 và 5.
  2. Đổi đồng thời cả tử và mẫu: $\frac{9}{10}$ = $\frac{9}{10}$; $\frac{2}{5}$ = $\frac{4}{10}$.
  3. Giữ mẫu chung khi trừ tử; kết quả rút gọn là $\frac{1}{2}$.
  4. $\frac{9}{10}-\frac{4}{10}=\frac{5}{10}=\frac{1}{2}$.

Tự kiểm

Rút lại các phân số đã đổi để kiểm giá trị; với cộng hoặc trừ, dùng phép tính ngược trên cùng đơn vị.

Bài 3

Củng cố

Một đoạn dây dài 7/8 m, cắt đi 1/4 m. Còn bao nhiêu mét?

Một gợi ý nhỏ

Đưa về cùng mẫu, giữ mẫu khi cộng hoặc trừ tử, rồi rút gọn khi cần.

Đối chiếu lời giải
  1. Đưa về cùng mẫu, giữ mẫu khi cộng hoặc trừ tử, rồi rút gọn khi cần.
  2. $\frac{7}{8}-\frac{1}{4}=\frac{7}{8}-\frac{2}{8}=\frac{5}{8}$ m
  3. cộng $\frac{5}{8}+\frac{2}{8}$ được $\frac{7}{8}$ để kiểm.

Tự kiểm

Rút lại các phân số đã đổi để kiểm giá trị; với cộng hoặc trừ, dùng phép tính ngược trên cùng đơn vị.

Bài 4

Củng cố

Bạn tính 3/5 + 1/10 = 4/15. Sửa và nói vì sao không cộng hai mẫu.

Một gợi ý nhỏ

Đưa về cùng mẫu, giữ mẫu khi cộng hoặc trừ tử, rồi rút gọn khi cần.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu đã có 10, chia hết cho cả 5 và 10.
  2. Đổi đồng thời cả tử và mẫu: $\frac{3}{5}$ = $\frac{6}{10}$; $\frac{1}{10}$ = $\frac{1}{10}$.
  3. Giữ mẫu chung khi cộng tử; kết quả rút gọn là $\frac{7}{10}$.
  4. $\frac{3}{5}+\frac{1}{10}=\frac{6}{10}+\frac{1}{10}=\frac{7}{10}$. Quy đồng để các phần cùng cỡ
  5. không cộng mẫu để tạo một cỡ phần khác.

Tự kiểm

Rút lại các phân số đã đổi để kiểm giá trị; với cộng hoặc trừ, dùng phép tính ngược trên cùng đơn vị.

Bài 5. Một tổng mới

Cùng mẫu có sẵn

Tính $\frac{1}{2}+\frac{3}{10}$.

Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu chung 10, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{1}{2}$ = $\frac{5}{10}$; $\frac{3}{10}$ = $\frac{3}{10}$.
  3. Giữ mẫu, cộng tử: $\frac{5}{10}$ + $\frac{3}{10}$ = $\frac{4}{5}$.

Tự kiểm

$\frac{4}{5}$ − $\frac{3}{10}$ = $\frac{1}{2}$, đúng phép tính ngược.

Bài 6. Phần còn lại

Cùng mẫu có sẵn

Có $\frac{7}{8}$ m, cắt $\frac{3}{8}$ m. Còn bao nhiêu mét?

Một gợi ý nhỏ

Chọn mẫu chung 8, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.

Đối chiếu lời giải
  1. Chọn mẫu chung 8, là mẫu đã có và chia hết mẫu còn lại.
  2. $\frac{7}{8}$ = $\frac{7}{8}$; $\frac{3}{8}$ = $\frac{3}{8}$.
  3. Giữ mẫu, trừ tử: $\frac{7}{8}$ − $\frac{3}{8}$ = $\frac{1}{2}$.

Tự kiểm

$\frac{1}{2}$ + $\frac{3}{8}$ = $\frac{7}{8}$, đúng phép tính ngược.

Bài 7. Tìm số hạng

Suy luận

$?+\frac{1}{6}=\frac{5}{6}$. Tìm ?.

Một gợi ý nhỏ

Hai phân số đã cùng mẫu 6.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai phân số đã cùng mẫu 6.
  2. $?=\frac{5}{6}-\frac{1}{6}=\frac{4}{6}$.
  3. Rút gọn $?=\frac{2}{3}$.

Tự kiểm

$\frac{2}{3}+\frac{1}{6}=\frac{5}{6}$.

Bài 8. Sửa một phép trừ

Tìm lỗi

Bạn ghi $\frac{4}{5}-\frac{1}{10}=\frac{3}{5}$. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

Đổi $\frac{4}{5}=\frac{8}{10}$.

Đối chiếu lời giải
  1. Đổi $\frac{4}{5}=\frac{8}{10}$.
  2. $\frac{8}{10}-\frac{1}{10}=\frac{7}{10}$.
  3. Hiệu đúng $\frac{7}{10}$.

Tự kiểm

$\frac{7}{10}+\frac{1}{10}=\frac{4}{5}$.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Ôn phân số và các phép tính”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.