Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-31-B5

So sánh và ước lượng thể tích các khối đã học

Ước lượng và so sánh thể tích khối hộp theo ba kích thước. Em sẽ khám phá qua hình, dữ kiện và những tình huống có cách đặt câu hỏi khác nhau.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.8 cm2 cm7cm

Em sẽ làm được

  • Ước lượng và so sánh thể tích khối hộp theo ba kích thước.
  • Giải thích được vì sao cách làm phù hợp với dữ kiện và đơn vị.
  • Tự phát hiện một lỗi hoặc một dữ kiện còn thiếu.

Cần biết trước

Biết thể tích lập phương, hộp chữ nhật và ước lượng.

Chuẩn bị và cách học

Một hộp chữ nhật rỗng, thước, giấy, bút; đo kích thước ngoài khi xét thể tích khối bao ngoài.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Ước lượng hộp thật

Dẫn dắt theo mục tiêu

Em có một hộp thật; muốn ước lượng thể tích khối bao ngoài rồi đo để kiểm. Ghi theo thứ tự nào?

Một gợi ý nhỏ

Ghi dự đoán trước khi có số đo.

Cùng tìm lời giải
  1. Ghi một ước lượng thể tích cùng đơn vị dự định dùng.

  2. Đo ba kích thước ngoài theo cùng đơn vị.

  3. Nhân ba số đo rồi đối chiếu ước lượng, giữ hai loại kết quả riêng.

Tự kiểm

Kích thước ngoài không tự cho dung tích bên trong.

Ví dụ 2. Một cạnh dài hơn chưa đủ

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hộp A:10 cm × 2 cm × 2 cm; hộp B:5 cm × 4 cm × 3 cm. Khối nào có thể tích lớn hơn?

Một gợi ý nhỏ

Xét đủ tích ba kích thước.

Cùng tìm lời giải
  1. A có $10 \times 2 \times 2 = 40$ cm³.

  2. B có $5 \times 4 \times 3 = 60$ cm³.

  3. B lớn hơn 20 cm³ dù cạnh dài nhất của A lớn hơn.

Tự kiểm

Không chọn thể tích chỉ từ một cạnh.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Ước lượng bằng số gần

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hộp có kích thước 9,9 cm; 4,8 cm; 3,1 cm. Ước lượng bằng 10 cm; 5 cm; 3 cm được bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Ước lượng không thay kết quả tính chính xác theo số đo.

Cùng tìm lời giải
  1. Dùng ba số gần 10; 5; 3.

  2. Thể tích ước lượng $10 \times 5 \times 3 = 150$ cm³.

  3. Để kiểm lại theo số đo đã cho, tính $9{,}9 \times 4{,}8 \times 3{,}1 = 147{,}312$ cm³.

Tự kiểm

Ghi rõ 150 cm³ là ước lượng.

Ví dụ 4. Cùng diện tích đáy

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hai hộp cùng diện tích đáy 12 cm², chiều cao 2 cm và 5 cm. So thể tích.

Một gợi ý nhỏ

Thể tích bằng diện tích đáy nhân cao.

Cùng tìm lời giải
  1. Hộp thấp:$12 \times 2 = 24$ cm³.

  2. Hộp cao:$12 \times 5 = 60$ cm³.

  3. Hộp cao hơn 36 cm³; không cần biết riêng dài, rộng nếu đã có diện tích đáy.

Tự kiểm

$60 \div 24 = 2{,}5$ cũng bằng $5 \div 2$.

Ví dụ 5. Từ lớp đến tích ba số

Nhìn hình · tính

Hộp có kích thước 8 cm, 2 cm, 7 cm. Giải thích cách tính thể tích.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.8 cm2 cm7cm

Một gợi ý nhỏ

Mỗi lớp dày 1 cm phủ đáy; đếm theo số lớp.

Cùng tìm lời giải
  1. Diện tích đáy là $8 \times 2 = 16$ cm².

  2. Nhân chiều cao 7 cm được $16 \times 7 = 112$.

  3. Thể tích là 112 cm³.

Tự kiểm

Cần đủ cả ba kích thước.

Ví dụ 6. Hộp nào được tính đủ?

Đọc bảng

Dựa vào bảng, tính thể tích mỗi hộp rồi so sánh.

Kích thước theo cm
Hộp Dài × rộng × cao
A 8 × 2 × 7
B 8 × 2 × 8
Một gợi ý nhỏ

Mỗi dòng cần tích đủ ba kích thước.

Cùng tìm lời giải
  1. Hộp A có thể tích 112 cm³.

  2. Hộp B có thể tích $8 \times 2 \times 8 = 128$ cm³.

  3. B hơn A 16 cm³, đúng bằng một lớp dày 1 cm.

Tự kiểm

Một chiều cao thêm 1 cm không phải thêm 1 cm³.

Ví dụ 7. Một cạnh dài chưa đủ

So sánh

A có kích thước 12 cm, 2 cm, 2 cm; B có 6 cm, 4 cm, 3 cm. So thể tích.

Một gợi ý nhỏ

Xét đủ tích ba chiều.

Cùng tìm lời giải
  1. A:$12 \times 2 \times 2 = 48$ cm³.

  2. B:$6 \times 4 \times 3 = 72$ cm³.

  3. B lớn hơn 24 cm³ dù cạnh dài nhất của A lớn hơn.

Tự kiểm

Không chỉ chọn cạnh dài hơn.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Biết đáy, thiếu cao

Dữ kiện thiếu

Hộp có đáy 6 cm × 4 cm, chưa biết cao. Có một thể tích duy nhất không?

Một gợi ý nhỏ

Thử chọn hai chiều cao khác nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Đáy có diện tích 24 cm².

  2. Cao 1 cm thì thể tích 24 cm³; cao 2 cm thì 48 cm³.

  3. Vì có hai kết quả, cần biết thêm chiều cao.

Tự kiểm

Không đoán cao từ hình phối cảnh.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Chọn hộp thật. Ước lượng thể tích khối bao ngoài trước khi đo; đo ba kích thước ngoài cùng đơn vị rồi tính để kiểm.

Một gợi ý nhỏ

Ghi ước lượng trước khi đo.

Đối chiếu lời giải
  1. Tích ba kích thước ngoài mô tả khối bao ngoài của hộp.

  2. Theo hộp thực; ghi ước lượng riêng, số đo thật riêng và phép nhân ba kích thước. Không nhận thể tích bao ngoài là dung tích bên trong.

  3. Không gọi thể tích bao ngoài là dung tích bên trong.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Không gọi thể tích bao ngoài là dung tích bên trong.

Bài 2

Củng cố

Hộp A có ba kích thước 6 cm, 4 cm, 3 cm; hộp B là lập phương cạnh 4 cm. Khối nào có thể tích lớn hơn?

Một gợi ý nhỏ

Tính đủ cả hai khối rồi mới so.

Đối chiếu lời giải
  1. A:$6 \times 4 \times 3 = 72$ cm³; B:$4 \times 4 \times 4 = 64$ cm³.

  2. A: 72 cm³; B: 64 cm³; A lớn hơn 8 cm³.

  3. $72 - 64 = 8$ cm³.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: $72 - 64 = 8$ cm³.

Bài 3

Củng cố

Hai hộp có diện tích đáy bằng nhau nhưng một hộp cao gấp 2 hộp kia. So thể tích khi các đáy và chiều cao đã xác định đúng.

Một gợi ý nhỏ

Giữ cùng diện tích đáy.

Đối chiếu lời giải
  1. Thể tích bằng diện tích đáy nhân chiều cao.

  2. Thể tích hộp cao gấp 2 vì cùng diện tích đáy, thể tích bằng diện tích đáy × chiều cao.

  3. Chiều cao gấp 2 thì thể tích cũng gấp 2 khi đáy bằng diện tích.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Chiều cao gấp 2 thì thể tích cũng gấp 2 khi đáy bằng diện tích.

Bài 4

Củng cố

Bạn chỉ nhìn hộp nào có một cạnh dài hơn để chọn thể tích lớn hơn. Vì sao cần xét thêm hai chiều kia?

Một gợi ý nhỏ

Một cạnh chưa xác định tích ba chiều.

Đối chiếu lời giải
  1. Hai chiều còn lại có thể nhỏ hơn, làm tích cuối nhỏ hơn.

  2. Thể tích phụ thuộc tích cả ba kích thước; một cạnh dài hơn có thể đi cùng hai cạnh nhỏ hơn, nên chưa đủ kết luận.

  3. Ví dụ $10 \times 1 \times 1 = 10$ nhỏ hơn $4 \times 2 \times 2 = 16$.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Ví dụ $10 \times 1 \times 1 = 10$ nhỏ hơn $4 \times 2 \times 2 = 16$.

Bài 5. Đổi tư thế đặt hộp

Giải thích tính chất

Hộp kích thước 8 cm, 2 cm, 7 cm được đặt trên mặt khác. Thể tích có đổi không?

Một gợi ý nhỏ

Các kích thước vẫn thuộc cùng khối.

Đối chiếu lời giải
  1. Không thêm hoặc bớt phần không gian khi xoay khối.

  2. Tích ba số vẫn bằng 112, dù đổi thứ tự nhân.

  3. Thể tích vẫn là 112 cm³.

Tự kiểm

Đổi tên mặt đáy không đổi khối.

Bài 6. Thiếu chiều cao

Tìm lỗi

Bạn lấy $6 \times 4 = 24$ rồi ghi thể tích hộp là 24 cm³, dù hộp cao 3 cm. Hãy sửa.

Một gợi ý nhỏ

Dài nhân rộng mới tính diện tích đáy.

Đối chiếu lời giải
  1. $6 \times 4 = 24$ cm² là diện tích đáy.

  2. Cần nhân tiếp chiều cao 3 cm.

  3. Thể tích là $24 \times 3 = 72$ cm³.

Tự kiểm

$72 \div 3 = 24$ cm².

Bài 7. Tìm số lớp

Suy luận ngược

Mô hình có 60 khối đơn vị, mỗi lớp 12 khối. Có mấy lớp đầy?

Một gợi ý nhỏ

Chia tổng cho số khối mỗi lớp.

Đối chiếu lời giải
  1. Một lớp chứa 12 khối.

  2. $60 \div 12 = 5$.

  3. Có 5 lớp đầy.

Tự kiểm

$12 \times 5 = 60$.

Bài 8. Thể tích và dung tích

Phân biệt số đo

Đo kích thước ngoài một hộp rồi nhân ba số, có chắc đó là lượng nước tối đa hộp chứa được không?

Một gợi ý nhỏ

Thành hộp và độ dày đáy chiếm chỗ.

Đối chiếu lời giải
  1. Tích kích thước ngoài tính thể tích khối bao ngoài.

  2. Dung tích phụ thuộc phần rỗng bên trong.

  3. Cần kích thước trong hoặc phép đong thích hợp, chưa đồng nhất hai lượng.

Tự kiểm

Nêu rõ đang dùng số đo trong hay ngoài.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn nhầm, quay lại hai ví dụ đầu và nói bằng lời điều kiện cần dùng. Chọn một bài luyện, ghi cách nghĩ trước khi mở gợi ý; dùng đơn vị, quan hệ ngược hoặc dữ kiện ban đầu để tự kiểm.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Thể tích hộp chữ nhật và lập phương”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.