Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Tỉ số, phần trăm và công cụMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-16-B2

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

Cùng khám phá tìm hai số khi biết tổng và tỉ số qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.

Sơ đồ hai lượngA có 2 phần; B có 4 phần; cùng một giá trị mỗi phần.ABcùng một giá trị mỗi phần

Em sẽ làm được

  • Tìm hai số từ tổng và tỉ số, rồi đối chiếu dữ kiện.
  • Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.

Cần biết trước

Biết tỉ số, các phần bằng nhau và phép chia số tự nhiên.

Chuẩn bị và cách học

Giấy nháp và bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Hai hộp nhãn vở

Tổng và tỉ số

Hai hộp có tổng 25 nhãn; hộp A bằng $\frac{2}{3}$ hộp B. Tìm mỗi hộp.

Một gợi ý nhỏ

A gồm 2 phần, B gồm 3 phần.

Cùng tìm lời giải
  1. Tổng số phần $2+3=5$.

  2. Một phần $25\div5=5$ nhãn.

  3. A có 10, B có 15 nhãn.

Tự kiểm

$10+15=25$ và $\frac{10}{15}=\frac{2}{3}$.

Ví dụ 2. Đảo kết quả hai lượng

Phát hiện lỗi

Tổng 25, tỉ số A/B = $\frac{2}{3}$. Bạn ghi A = 15, B = 10. Có đúng không?

Một gợi ý nhỏ

Kiểm tỉ số theo đúng thứ tự.

Cùng tìm lời giải
  1. Tổng 15 + 10 vẫn bằng 25.

  2. Tỉ số $\frac{15}{10}=\frac{3}{2}$, không phải $\frac{2}{3}$.

  3. Phải đổi lại A = 10, B = 15.

Tự kiểm

Đúng tổng nhưng sai tỉ số vẫn là đáp án sai.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Chuyện số cây

Đổi bối cảnh

Hai luống có tổng 45 cây, số cây luống ít bằng $\frac{4}{5}$ luống nhiều. Tìm từng luống.

Một gợi ý nhỏ

Tổng gồm 4 phần và 5 phần.

Cùng tìm lời giải
  1. Tổng số phần $4+5=9$.

  2. Một phần $45\div9=5$ cây.

  3. Luống ít 20 cây; luống nhiều 25 cây.

Tự kiểm

Tên “ít” phải gắn với 4 phần, “nhiều” với 5 phần.

Ví dụ 4. Tự tạo tổng phù hợp

Thiết kế bài

Muốn hai số có tỉ số $\frac{1}{4}$ và mỗi phần bằng 5, hãy tìm hai số và tổng.

Một gợi ý nhỏ

Một số bằng một phần, số kia bằng bốn phần.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai số là 5 và 20.

  2. Tổng bằng $5+20=25$.

  3. Có thể dùng tổng này kèm tỉ số $\frac{1}{4}$ làm một đề toán mới.

Tự kiểm

Giải ngược đề mới phải thu lại hai số đã chọn.

Ví dụ 5. Đúng tổng nhưng sai quan hệ

Sửa đáp án

Cần hai số có tổng 60 và tỉ số $\frac{2}{3}$. Nam chọn 20 và 40. Hãy kiểm và sửa.

Một gợi ý nhỏ

Phải kiểm cả hai điều kiện.

Cùng tìm lời giải
  1. $20+40=60$, nên tổng đã đúng.

  2. $\frac{20}{40}=\frac{1}{2}$, khác $\frac{2}{3}$, nên cặp chưa đúng.

  3. Tổng có 5 phần; một phần $60\div5=12$. Cặp đúng là 24 và 36.

Tự kiểm

$24+36=60$ và $\frac{24}{36}=\frac{2}{3}$.

Ví dụ 6. Đúng hiệu vẫn có thể sai

Kiểm hai điều kiện

Cần A/B = $\frac{3}{1}$ và A − B = 18. Chọn A = 24, B = 6 có đúng hết không?

Một gợi ý nhỏ

Kiểm hiệu rồi kiểm tỉ số riêng.

Cùng tìm lời giải
  1. $24-6=18$ đúng hiệu.

  2. $\frac{24}{6}=4$, không bằng 3.

  3. Hiệu gồm 2 phần, một phần $18\div2=9$; A = 27, B = 9.

Tự kiểm

$27-9=18$ và $\frac{27}{9}=3$.

Ví dụ 7. Tự tạo một bài toán

Suy luận ngược

Chọn một phần bằng 7; A có 2 phần, B có 5 phần. Tạo tổng và hiệu tương ứng.

Một gợi ý nhỏ

Tính từng lượng rồi mới mô tả quan hệ.

Cùng tìm lời giải
  1. $A=2\times7=14$; $B=5\times7=35$.

  2. Tổng bằng 49; hiệu B − A bằng 21.

  3. Có thể ra đề dùng tổng 49 hoặc hiệu 21, đều kèm tỉ số A/B = $\frac{2}{5}$.

Tự kiểm

Cùng một cặp có thể được xác định bằng tổng và tỉ số hoặc hiệu và tỉ số.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Một tỉ số đặc biệt

Xét điều kiện

Hai số có tỉ số $\frac{1}{1}$. Một bạn nói hiệu bằng 8. Có thể đồng thời đúng không?

Một gợi ý nhỏ

Tỉ số $\frac{1}{1}$ nói hai số dương bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai số dương có tỉ số $\frac{1}{1}$ thì bằng nhau.

  2. Hiệu của hai số bằng nhau là 0.

  3. Vì $0\ne8$, dữ kiện không thể cùng đúng; cần sửa đề trước khi giải.

Tự kiểm

Không chia hiệu 8 cho số phần chênh lệch 0.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1. Tự giải thích 1

Củng cố

A/B = 2/3 và A + B = 60. Tìm A, B.

Một gợi ý nhỏ

Tổng có 2 + 3 phần; tìm một phần trước.

Đối chiếu lời giải
  1. Tổng 60 ứng với $2+3=5$ phần.

  2. Một phần 60 : 5 = 12; A = 24, B = 36.

  3. $24+36=60$ và $\frac{24}{36}=\frac{2}{3}$.

Tự kiểm

$24+36=60$ và $\frac{24}{36}=\frac{2}{3}$.

Bài 2. Tự giải thích 2

Củng cố

Tổng hai số là 72, tỉ số số bé so với số lớn là 4/5. Tìm hai số.

Một gợi ý nhỏ

Số bé có 4 phần, số lớn có 5 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. Tổng 72 ứng với $4+5=9$ phần.

  2. Một phần 72 : 9 = 8; số bé 32, số lớn 40.

  3. $32+40=72$ và $\frac{32}{40}=\frac{4}{5}$.

Tự kiểm

$32+40=72$ và $\frac{32}{40}=\frac{4}{5}$.

Bài 3. Tự giải thích 3

Củng cố

Hai rổ có tổng 45 quả. Số quả rổ A bằng 2/3 số quả rổ B. Mỗi rổ có bao nhiêu quả?

Một gợi ý nhỏ

Giữ rổ A ứng với 2 phần, rổ B ứng với 3 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. A ứng với 2 phần và B ứng với 3 phần trong tổng 45.

  2. Một phần 45 : 5 = 9 quả; A có 18 quả, B có 27 quả.

  3. $18+27=45$ và $\frac{18}{27}=\frac{2}{3}$.

Tự kiểm

$18+27=45$ và $\frac{18}{27}=\frac{2}{3}$.

Bài 4. Tự giải thích 4

Củng cố

Ở nhiệm vụ 3, có thể trả lời A = 27, B = 18 không? Kiểm bằng cả tổng và tỉ số.

Một gợi ý nhỏ

Kiểm tổng chưa đủ; phải kiểm đúng thứ tự A so với B.

Đối chiếu lời giải
  1. Cặp đề nghị có tổng 45 nhưng A đang lớn hơn B.

  2. Tổng vẫn 45 nhưng $\frac{27}{18}$ = 3/2, không phải $\frac{2}{3}$. Phải giữ đúng thứ tự: A = 18, B = 27.

  3. Cặp 18;27 giữ đúng thứ tự A nhỏ hơn B và tỉ số $\frac{2}{3}$.

Tự kiểm

Cặp 18;27 giữ đúng thứ tự A nhỏ hơn B và tỉ số $\frac{2}{3}$.

Bài 5. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Hai số tổng 84 và tỉ số số bé/số lớn bằng $\frac{3}{4}$. Tìm hai số.

Một gợi ý nhỏ

Tổng gồm 7 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. Một phần $84\div7=12$.

  2. Số bé 36, số lớn 48.

  3. $36+48=84$ và $\frac{36}{48}=\frac{3}{4}$.

Tự kiểm

$36+48=84$ và $\frac{36}{48}=\frac{3}{4}$.

Bài 6. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Hai hộp có tổng 66 nhãn; A/B = $\frac{5}{6}$. Tìm mỗi hộp.

Một gợi ý nhỏ

Đếm tổng 11 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. Một phần $66\div11=6$.

  2. A có 30, B có 36 nhãn.

  3. $30+36=66$ và $\frac{30}{36}=\frac{5}{6}$.

Tự kiểm

$30+36=66$ và $\frac{30}{36}=\frac{5}{6}$.

Bài 7. Vận dụng mới

Đổi tình huống

A/B = 1/5, tổng 54. Bạn chọn A = 45, B = 9. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

Kiểm thứ tự theo tỉ số.

Đối chiếu lời giải
  1. Tổng đúng nhưng $\frac{45}{9}=5$, không phải $\frac{1}{5}$.

  2. Một phần $54\div6=9$.

  3. Phải chọn A = 9, B = 45; $\frac{9}{45}=\frac{1}{5}$.

Tự kiểm

Phải chọn A = 9, B = 45; $\frac{9}{45}=\frac{1}{5}$.

Bài 8. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Hai số tỉ số $\frac{2}{9}$ và tổng 77. Tìm rồi nêu hai phép kiểm.

Một gợi ý nhỏ

Tổng có 11 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. Một phần $77\div11=7$.

  2. Hai số 14 và 63.

  3. $14+63=77$ và $\frac{14}{63}=\frac{2}{9}$.

Tự kiểm

$14+63=77$ và $\frac{14}{63}=\frac{2}{9}$.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Tìm hai số từ tổng hoặc hiệu và tỉ số”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.