Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-32-B4

Tính diện tích toàn phần hình lập phương

Tính diện tích toàn phần lập phương bằng sáu lần diện tích một mặt. Em sẽ khám phá qua hình, dữ kiện và những tình huống có cách đặt câu hỏi khác nhau.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.7 cm2 cm6cm

Em sẽ làm được

  • Tính diện tích toàn phần lập phương bằng sáu lần diện tích một mặt.
  • Giải thích được vì sao cách làm phù hợp với dữ kiện và đơn vị.
  • Tự phát hiện một lỗi hoặc một dữ kiện còn thiếu.

Cần biết trước

Biết sáu mặt vuông bằng nhau của lập phương.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Cả sáu mặt của khối

Dẫn dắt theo mục tiêu

Lập phương cạnh 5 cm. Tính diện tích toàn phần.

Một gợi ý nhỏ

Một mặt vuông, cả khối sáu mặt bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Một mặt $5 \times 5 = 25$ cm².

  2. Toàn phần gồm 6 mặt.

  3. $25 \times 6 = 150$ cm².

Tự kiểm

$150 \div 6 = 25$ cm² mỗi mặt.

Ví dụ 2. Cạnh thập phân

Dẫn dắt theo mục tiêu

Lập phương cạnh 1,5 dm. Tính diện tích toàn phần.

Một gợi ý nhỏ

Nhân cạnh hai lần rồi nhân 6.

Cùng tìm lời giải
  1. $1{,}5 \times 1{,}5 = 2{,}25$ dm².

  2. $2{,}25 \times 6 = 13{,}5$ dm².

  3. Diện tích toàn phần là 13,5 dm².

Tự kiểm

Không dùng ba lần nhân 1,5, vì đó là thể tích.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Từ xung quanh tới toàn phần

Dẫn dắt theo mục tiêu

Lập phương có xung quanh 64 cm². Tính toàn phần.

Một gợi ý nhỏ

64 cm² ứng với 4 mặt bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Một mặt $64 \div 4 = 16$ cm².

  2. Toàn phần có 6 mặt.

  3. $16 \times 6 = 96$ cm².

Tự kiểm

Phần thêm 32 cm² bằng hai mặt đáy.

Ví dụ 4. Cạnh gấp đôi

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hai lập phương có cạnh 3 cm và 6 cm. Diện tích toàn phần gấp mấy lần?

Một gợi ý nhỏ

Diện tích mỗi mặt có hai thừa số cạnh.

Cùng tìm lời giải
  1. Khối nhỏ có $3 \times 3 \times 6 = 54$ cm².

  2. Khối lớn có $6 \times 6 \times 6 = 216$ cm².

  3. $216 \div 54 = 4$, nên toàn phần gấp 4.

Tự kiểm

Không gấp 8; gấp 8 là quan hệ của thể tích.

Ví dụ 5. Chỉ những mặt bên

Nhìn hình · lựa chọn

Hộp có đáy 7 cm × 2 cm, cao 6 cm. Những mặt nào thuộc diện tích xung quanh?

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.7 cm2 cm6cm

Một gợi ý nhỏ

Chọn cặp đáy trước.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai mặt đáy kích thước dài nhân rộng không thuộc phần xung quanh.

  2. Bốn mặt bên gồm hai mặt dài nhân cao và hai mặt rộng nhân cao.

  3. Tổng là $(7 + 2) \times 2 \times 6 = 108$ cm².

Tự kiểm

Đổi tư thế có thể đổi mặt đáy; phải nói rõ cách chọn.

Ví dụ 6. Bảng các cặp mặt

Đọc bảng

Bảng ghi ba cặp mặt của một hộp. Tính tổng diện tích sáu mặt.

Các cặp mặt
Loại mặt Diện tích một mặt
Đáy 14 cm²
Dài × cao 42 cm²
Rộng × cao 12 cm²
Một gợi ý nhỏ

Mỗi loại có hai mặt bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Hai đáy có tổng 28 cm².

  2. Hai cặp mặt bên có tổng 108 cm².

  3. Cộng được 136 cm².

Tự kiểm

Không đếm ba loại mặt thành chỉ ba mặt.

Ví dụ 7. Bốn mặt và sáu mặt lập phương

So sánh

Lập phương cạnh 6 cm: diện tích toàn phần hơn xung quanh bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Phần hơn là hai mặt đáy.

Cùng tìm lời giải
  1. Một mặt có diện tích 36 cm².

  2. Toàn phần 6 mặt, xung quanh 4 mặt nên hơn 2 mặt.

  3. Phần hơn là 72 cm².

Tự kiểm

Không lấy chênh lệch số mặt làm số cm².

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Diện tích hình hộp đã đủ mua giấy?

Dữ kiện thiếu

Tính được diện tích năm mặt hộp là 100 cm². Có chắc một tờ giấy 100 cm² cắt đủ để dán hộp không?

Một gợi ý nhỏ

Phải xét hình dạng tờ giấy, cách cắt và mép dán.

Cùng tìm lời giải
  1. 100 cm² là tổng phần mặt cần phủ.

  2. Tờ giấy cùng diện tích có thể không có kích thước phù hợp để cắt các mảnh.

  3. Cần thêm cách bố trí và phần mép/cắt hao trước khi quyết định giấy cần mua.

Tự kiểm

Diện tích phần mặt khác với lượng giấy mua thực tế.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Lập phương cạnh 4 cm có diện tích toàn phần bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Một mặt là hình vuông cạnh 4 cm.

Đối chiếu lời giải
  1. Diện tích một mặt $4 \times 4 = 16$ cm².

  2. $4 \times 4 \times 6 = 96$ cm².

  3. $96 \div 6 = 16$ cm².

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: $96 \div 6 = 16$ cm².

Bài 2

Củng cố

Lập phương cạnh 1,2 m có diện tích toàn phần bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Nhân diện tích một mặt với 6.

Đối chiếu lời giải
  1. $1{,}2 \times 1{,}2 = 1{,}44$ m².

  2. $1{,}2 \times 1{,}2 \times 6 = 8{,}64$ m².

  3. $8{,}64 \div 6 = 1{,}44$ m².

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: $8{,}64 \div 6 = 1{,}44$ m².

Bài 3

Củng cố

Lập phương cạnh 3 cm có diện tích toàn phần hơn diện tích xung quanh bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Phần hơn gồm hai mặt đáy.

Đối chiếu lời giải
  1. Một mặt có $3 \times 3 = 9$ cm².

  2. Hai mặt còn lại: $3 \times 3 \times 2 = 18$ cm².

  3. $9 \times 2 = 18$ cm².

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: $9 \times 2 = 18$ cm².

Bài 4

Củng cố

Bạn dùng cạnh × cạnh × cạnh để tính diện tích toàn phần. Hãy nêu công thức đúng và đơn vị.

Một gợi ý nhỏ

Diện tích cộng các mặt, không nhân ba chiều.

Đối chiếu lời giải
  1. Một mặt có diện tích cạnh nhân cạnh; toàn khối có 6 mặt.

  2. Cạnh × cạnh × 6; đơn vị diện tích như cm². Ba lần nhân cạnh dùng cho thể tích.

  3. Đơn vị là đơn vị vuông; ba lần nhân cạnh cho thể tích.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Đơn vị là đơn vị vuông; ba lần nhân cạnh cho thể tích.

Bài 5. Bọc kín sáu mặt

Tình huống · toàn phần

Hộp kín có đáy 7 cm × 2 cm, cao 6 cm. Tính tổng diện tích sáu mặt, chưa tính mép dán.

Một gợi ý nhỏ

Thêm cả hai đáy vào diện tích xung quanh.

Đối chiếu lời giải
  1. Xung quanh là 108 cm².

  2. Hai đáy có tổng $2 \times 7 \times 2 = 28$ cm².

  3. Toàn phần là $108 + 28 = 136$ cm².

Tự kiểm

Có đủ sáu mặt, không phải năm.

Bài 6. Bỏ mặt nắp

Điều chỉnh yêu cầu

Hộp kín có toàn phần 136 cm², nắp có diện tích 14 cm². Nếu bỏ nắp, diện tích còn lại?

Một gợi ý nhỏ

Trừ đúng diện tích mặt không cần phủ.

Đối chiếu lời giải
  1. Toàn phần gồm sáu mặt.

  2. Bỏ nắp nghĩa là bỏ một mặt diện tích đáy.

  3. Còn $136 - 14 = 122$ cm².

Tự kiểm

Không trừ thêm mặt đáy dưới.

Bài 7. Chỉ hai mặt dài

Chọn mặt

Hộp có đáy 7 cm × 2 cm, cao 6 cm. Chỉ phủ hai mặt bên kích thước dài nhân cao. Cần bao nhiêu cm²?

Một gợi ý nhỏ

Không tính hai mặt bên còn lại.

Đối chiếu lời giải
  1. Một mặt cần phủ có diện tích $7 \times 6 = 42$ cm².

  2. Hai mặt bằng nhau nên nhân 2.

  3. Tổng là 84 cm².

Tự kiểm

Ghi rõ đã chọn cặp mặt nào.

Bài 8. Biết diện tích một mặt

Suy luận ngược

Lập phương có diện tích mỗi mặt 9 cm². Diện tích xung quanh và toàn phần là bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Đã có diện tích một mặt thì không cần tìm cạnh.

Đối chiếu lời giải
  1. Bốn mặt bên có $9 \times 4 = 36$ cm².

  2. Sáu mặt có $9 \times 6 = 54$ cm².

  3. Xung quanh 36 cm², toàn phần 54 cm².

Tự kiểm

Chênh 18 cm² bằng hai mặt.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn nhầm, quay lại hai ví dụ đầu và nói bằng lời điều kiện cần dùng. Chọn một bài luyện, ghi cách nghĩ trước khi mở gợi ý; dùng đơn vị, quan hệ ngược hoặc dữ kiện ban đầu để tự kiểm.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Diện tích các mặt của khối hộp”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.