Tính tiền lãi tiết kiệm một kì theo dữ kiện giả định
Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-20-B4
Tính tiền lãi tiết kiệm một kì theo dữ kiện giả định
Cùng khám phá tính tiền lãi tiết kiệm một kì theo dữ kiện giả định qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.
Em sẽ làm được
- Tính tiền lãi, tổng nhận và lãi suất của một kì tiết kiệm giả định.
- Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.
Cần biết trước
Biết số tiền, bốn phép tính và tính tỉ số phần trăm, giá trị phần trăm.
Chuẩn bị và cách học
Giấy, bút và các thẻ giấy tự ghi mệnh giá để mô phỏng.
Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.
Khám phá từ những điều đã biết
Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.
Ví dụ 1. Một kì, một mức lãi giả định
Tính lãi
Bài giả định gửi 600000 đồng đúng một kì, lãi suất 2% cho kì đó, không phí. Tính lãi và tổng nhận.
Một gợi ý nhỏ
Tỉ lệ 2% áp dụng trên tiền gốc trong đúng kì đã nêu.
Cùng tìm lời giải
-
Lãi $600000\times2\div100=12000$ đồng.
-
Tổng nhận 612000 đồng.
-
Tiền lãi khác tổng nhận gồm cả gốc.
Tự kiểm
Lãi chia gốc bằng 0,02 = 2%.
Ví dụ 2. Tìm tỉ lệ từ tiền lãi
Bài toán ngược
Giả định gốc 600000 đồng, lãi 18000 đồng đúng một kì. Tìm lãi suất kì ấy.
Một gợi ý nhỏ
Lấy lãi so với gốc, không lấy tổng nhận.
Cùng tìm lời giải
-
$18000\div600000=0{,}03$.
-
Lãi suất của kì bằng 3%.
-
Tổng nhận 618000 đồng không được dùng làm tử để tính lãi suất.
Tự kiểm
$600000\times3\div100=18000$ đồng.
Cùng một ý, nhiều cách khám phá
Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.
Ví dụ 3. Lãi suất nhỏ hơn một phần trăm
Đọc thập phân
Gốc giả định 1200000 đồng, lãi suất 0,5% cho một kì, không phí. Tính lãi.
Một gợi ý nhỏ
0,5% = 0,005.
Cùng tìm lời giải
-
$1200000\times0{,}005=6000$ đồng.
-
1% của gốc là 12000 đồng, nên 0,5% là một nửa 12000.
-
Hai cách cùng cho 6000 đồng.
Tự kiểm
6000 nhỏ hơn 12000 vì 0,5% nhỏ hơn 1%.
Ví dụ 4. Không dùng tổng nhận làm tiền lãi
Tìm lỗi
Gốc 800000 đồng, tổng nhận giả định cuối một kì 824000 đồng. Bạn nói lãi suất 103%. Sửa.
Một gợi ý nhỏ
Phải tách tiền lãi khỏi tổng nhận.
Cùng tìm lời giải
-
Lãi $824000-800000=24000$ đồng.
-
$\frac{24000}{800000}=0{,}03=3\%$.
-
103% là tổng nhận so với gốc, không phải phần lãi so với gốc.
Tự kiểm
100% gốc cộng 3% lãi tạo 103% tổng nhận.
Ví dụ 5. Cùng giá trị, khác số thẻ
Thẻ tiền mô phỏng
Một thẻ 90000 đồng được đổi thành 9 thẻ 10000 đồng. Tổng giá trị có đổi không?
| Cách | Số thẻ | Giá trị mỗi thẻ |
|---|---|---|
| A | 1 | 90000 |
| B | 9 | 10000 |
Một gợi ý nhỏ
So tổng giá trị, không chỉ số thẻ.
Cùng tìm lời giải
-
9 thẻ có tổng $9\times10000=90000$ đồng.
-
Đó đúng bằng giá trị thẻ ban đầu.
-
Số thẻ tăng nhưng tổng giá trị không đổi.
Tự kiểm
Không coi nhiều thẻ hơn là có nhiều tiền hơn.
Ví dụ 6. Ngân sách là giới hạn
Chọn phương án
Bài mô phỏng có ngân sách 90000 đồng; món A giá 80000, món B giá 20000. Mua cả hai có trong ngân sách không?
Một gợi ý nhỏ
Cộng đủ hai giá trước khi so với ngân sách.
Cùng tìm lời giải
-
Tổng chi $80000+20000=100000$ đồng.
-
Tổng lớn hơn ngân sách 90000 đồng.
-
Cần giảm hoặc đổi phương án; không viết số dư dương cho lần mua vượt ngân sách.
Tự kiểm
Phương án mua riêng A còn 10000 đồng, nhưng mua cả hai thì thiếu 10000 đồng.
Ví dụ 7. Chi phí chưa được tính hết
Đọc điều kiện
Bài ghi mua vật liệu 90000 đồng và bao gói 10000 đồng, thu 115000 đồng. Vì sao không gọi 25000 đồng là lãi?
Một gợi ý nhỏ
Lãi phải trừ tổng các chi phí đã cho.
Cùng tìm lời giải
-
Tổng chi $90000+10000=100000$ đồng.
-
Lãi $115000-100000=15000$ đồng.
-
25000 đồng chỉ trừ vật liệu, bỏ chi phí bao gói.
Tự kiểm
Lãi cộng tổng chi phải bằng tiền thu trong mô hình này.
Thử sức thêm · Đọc và giải thích
Ví dụ 8. Tên gọi trên phiếu thu chi
Phân biệt lượng
Phiếu giả định ghi thu 75000 đồng, chi 75000 đồng. Có thể gọi toàn bộ số thu là lãi không?
| Khoản | Đồng |
|---|---|
| Thu | 75000 |
| Chi | 75000 |
| Chênh | 0 |
Một gợi ý nhỏ
So thu với tổng chi, không với 0.
Cùng tìm lời giải
-
Tiền thu và tổng chi đều 75000 đồng.
-
Chênh lệch bằng 0.
-
Không lãi, không lỗ; tiền thu không đồng nghĩa tiền lãi.
Tự kiểm
Thu trừ tổng chi phải bằng 0 trong trường hợp này.
Em tự thử
Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.
Bài 1. Tự giải thích 1
Củng cố
Bài toán giả định: gửi 1 000 000 đồng một kì, lãi suất 3% cho kì, không phí. Tính lãi và tổng nhận cuối kì.
Một gợi ý nhỏ
Lãi suất 3% dùng cho đúng một kì và trên tiền gốc.
Đối chiếu lời giải
-
Gốc 1000000 đồng, một kì 3%, không phí.
-
Lãi 30 000 đồng; tổng nhận 1 030 000 đồng.
-
30000 + 1000000 = 1030000 đồng.
Tự kiểm
30000 + 1000000 = 1030000 đồng.
Bài 2. Tự giải thích 2
Củng cố
Gửi giả định 800 000 đồng một kì, lãi 16 000 đồng. Tính lãi suất của đúng kì đó.
Một gợi ý nhỏ
Chia tiền lãi cho tiền gốc để tìm tỉ lệ.
Đối chiếu lời giải
-
Tiền lãi 16000 được so với gốc 800000.
-
16 000 : 800 000 = 0,02 = 2%.
-
800000 × 2 : 100 = 16000 đồng.
Tự kiểm
800000 × 2 : 100 = 16000 đồng.
Bài 3. Tự giải thích 3
Củng cố
Một khoản giả định gốc 2 000 000 đồng, lãi suất 0,5% cho một kì. Tính tiền lãi kì đó.
Một gợi ý nhỏ
0,5% bằng 0,005 của tiền gốc.
Đối chiếu lời giải
-
Gốc 2000000 đồng, tỉ lệ kì 0,5%.
-
2 000 000 × 0,5 : 100 = 10 000 đồng.
-
10000 là một nửa của 1% tiền gốc (20000 đồng).
Tự kiểm
10000 là một nửa của 1% tiền gốc (20000 đồng).
Bài 4. Tự giải thích 4
Củng cố
Trong nhiệm vụ 1, có thể lấy 1 030 000 : 1 000 000 × 100% làm lãi suất không? Nêu tỉ số đó và sửa.
Một gợi ý nhỏ
Tổng nhận gồm cả 100% tiền gốc.
Đối chiếu lời giải
-
1030000 gồm 1000000 gốc và 30000 lãi.
-
Tỉ số đó là 103%, biểu diễn tổng nhận so với gốc. Lãi suất phải lấy tiền lãi 30 000 so với gốc, được 3%.
-
103% là tổng nhận/gốc; lãi/gốc chỉ bằng 3%.
Tự kiểm
103% là tổng nhận/gốc; lãi/gốc chỉ bằng 3%.
Bài 5. Vận dụng mới
Đổi tình huống
Gửi giả định 1500000 đồng đúng một kì, lãi 2% cho kì, không phí. Tính lãi và tổng nhận.
Một gợi ý nhỏ
Phần lãi lấy trên gốc.
Đối chiếu lời giải
-
Lãi $1500000\times2\div100=30000$ đồng.
-
Tổng nhận 1530000 đồng.
-
$\frac{30000}{1500000}$ = 2%.
Tự kiểm
$\frac{30000}{1500000}$ = 2%.
Bài 6. Vận dụng mới
Đổi tình huống
Gốc giả định 700000 đồng, lãi một kì 21000 đồng. Tìm lãi suất kì.
Một gợi ý nhỏ
Tử là tiền lãi.
Đối chiếu lời giải
-
$\frac{21000}{700000}=0{,}03$.
-
Lãi suất kì là 3%.
-
700000 × 3 : 100 = 21000 đồng.
Tự kiểm
700000 × 3 : 100 = 21000 đồng.
Bài 7. Vận dụng mới
Đổi tình huống
Gốc giả định 1800000 đồng, lãi 0,5% cho một kì. Tính tiền lãi.
Một gợi ý nhỏ
0,5% bằng nửa 1%.
Đối chiếu lời giải
-
1% là 18000 đồng.
-
0,5% là 9000 đồng.
-
$\frac{9000}{1800000}$ = 0,005 = 0,5%.
Tự kiểm
$\frac{9000}{1800000}$ = 0,005 = 0,5%.
Bài 8. Vận dụng mới
Đổi tình huống
Gốc 500000 đồng, tổng nhận giả định 520000 đồng. Có lấy $\frac{520000}{500000}$ làm lãi suất không?
Một gợi ý nhỏ
Tách gốc khỏi tổng.
Đối chiếu lời giải
-
Lãi 20000 đồng.
-
$\frac{20000}{500000}=0{,}04=4\%$.
-
104% là tổng nhận so với gốc, khác 4% tiền lãi.
Tự kiểm
104% là tổng nhận so với gốc, khác 4% tiền lãi.
Dừng lại và tự kiểm
Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?
Ba câu em tự hỏi
- Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
- Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
- Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?
Chọn bước tiếp theo
Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.
Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích
Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.
Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.
Tải học liệu miễn phí
Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Chi tiêu và lãi trong tình huống mô phỏng”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.