Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Số thập phân và các phép tínhMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-14-B5

Ước lượng để phát hiện kết quả thập phân sai

Ước lượng để phát hiện kết quả bất hợp lí, rồi tính chính xác. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Ước lượng để phát hiện kết quả thập phân sai18,6 × 0,5; Lấy một nửa; 9,318,6 × 0,5Lấy một nửa9,3

Em sẽ làm được

  • Ước lượng để phát hiện kết quả bất hợp lí, rồi tính chính xác.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết cộng, trừ, nhân, chia số thập phân và thứ tự phép tính đã học.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Một nửa không thể gấp nhiều lần

Ước lượng

Bạn tính $18{,}6\times0{,}5=93$. Nhận xét rồi sửa.

Một gợi ý nhỏ

0,5 là một nửa.

Cùng tìm lời giải
  1. 0,5 là một nửa.
  2. Một nửa của 18,6 phải nhỏ hơn 18,6.
  3. Đúng là 9,3.

Tự kiểm

$9{,}3\times2=18{,}6$.

Ví dụ 2. Cỡ của thương

Ước lượng

Bạn ghi $48{,}8\div0{,}8=6{,}1$. Có hợp lí không?

Thương đang kiểm
Ước lượng Bạn ghi Đúng
Khoảng 60 6,1 61
Một gợi ý nhỏ

$48\div0{,}8=60$ nên thương phải có cỡ gần 60.

Cùng tìm lời giải
  1. $48\div0{,}8=60$ nên thương phải có cỡ gần 60.
  2. 6,1 quá nhỏ.
  3. Tính đúng $48{,}8\div0{,}8=488\div8=61$.

Tự kiểm

$61\times0{,}8=48{,}8$.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Gần30nhưng không bằng30

So gần đúng và chính xác

Ước lượng $9{,}85+20{,}12$ rồi tính tổng chính xác.

Một gợi ý nhỏ

Làm tròn từng số:10 và 20.

Cùng tìm lời giải
  1. Làm tròn từng số:10 và 20.
  2. Tổng ước lượng 30.
  3. Tổng chính xác 29,97.

Tự kiểm

29,97 gần 30 nhưng không thay bằng 30 khi hỏi chính xác.

Ví dụ 4. Sai số hai lần làm tròn

Phản biện

Bạn làm tròn 2,49 thành 2 và 3,49 thành 3, rồi nói tổng gốc đúng 5. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

5 là tổng hai số đã làm tròn.

Cùng tìm lời giải
  1. 5 là tổng hai số đã làm tròn.
  2. Tổng gốc $2{,}49+3{,}49=5{,}98$.
  3. Phải ghi “ước lượng khoảng 5” nếu dùng hai số làm tròn.

Tự kiểm

Sai lệch do làm tròn từng số có thể gộp lại trong tổng.

Ví dụ 5. Dấu bằng hay gần đúng

Tìm lỗi

Sau khi làm tròn hai độ dài thành 8 m và 5 m, bạn kết luận tổng gốc đúng 13 m. Có đủ căn cứ không?

Một gợi ý nhỏ

8 m và 5 m là số gần đúng của hai số đo gốc.

Cùng tìm lời giải
  1. 8 m và 5 m là số gần đúng của hai số đo gốc.
  2. Tổng 13 m là tổng hai số gần đúng.
  3. Chỉ ghi tổng gốc khoảng 13 m; muốn biết chính xác phải có số gốc.

Tự kiểm

Ví dụ $7{,}6+5{,}3=12{,}9$ m cũng làm tròn thành 8 và 5.

Ví dụ 6. Dùng ước lượng bắt lỗi lớn

Phát hiện sai

Một bạn tính $19{,}8+30{,}1=499$. Dùng ước lượng để nhận xét.

Một gợi ý nhỏ

19,8 gần 20;30,1 gần 30.

Cùng tìm lời giải
  1. 19,8 gần 20;30,1 gần 30.
  2. Tổng gần $20+30=50$.
  3. 499 lớn gần 10 lần mức hợp lí nên chắc có lỗi; tổng đúng 49,9.

Tự kiểm

Ước lượng phát hiện cỡ sai; phép tính chính xác xác nhận 49,9.

Ví dụ 7. Giữ hai vai trò

Chọn cách trình bày

Tổng chính xác $4{,}8+2{,}3$ bằng 7,1. Tổng ước lượng $5+2$ bằng 7. Có mâu thuẫn không?

Một gợi ý nhỏ

$4{,}8+2{,}3$ dùng dữ kiện gốc, được 7,1.

Cùng tìm lời giải
  1. $4{,}8+2{,}3$ dùng dữ kiện gốc, được 7,1.
  2. $5+2$ dùng hai số đã làm tròn, được 7.
  3. Hai kết quả có vai trò khác nhau; không có mâu thuẫn.

Tự kiểm

Ghi rõ “chính xác” hay “khoảng”.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Chưa có số gốc

Dữ kiện thiếu

Chỉ biết hai số đã làm tròn đến đơn vị là 6 và 3. Có tìm duy nhất tổng chính xác của hai số gốc không?

Một gợi ý nhỏ

Nhiều số khác nhau có thể làm tròn thành 6 hoặc 3.

Cùng tìm lời giải
  1. Nhiều số khác nhau có thể làm tròn thành 6 hoặc 3.
  2. $5{,}6+3{,}2=8{,}8$ và $6{,}3+2{,}7=9$ đều phù hợp.
  3. Chưa xác định duy nhất tổng chính xác.

Tự kiểm

Tổng ước lượng $6+3=9$ không cho biết mọi tổng gốc đều đúng 9.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Bạn tính 24,6 × 0,5 = 123. Dùng một nửa của 24,6 để nhận xét rồi sửa.

Một gợi ý nhỏ

Tạm tính tích hai số tự nhiên tương ứng: $246\times5=1230$.

Đối chiếu lời giải
  1. Tạm tính tích hai số tự nhiên tương ứng: $246\times5=1230$.
  2. Hai thừa số có tổng cộng 2 chữ số ở phần thập phân, nên tích tự nhiên phải chia cho 100.
  3. Đặt dấu phẩy đúng vị trí: $24{,}6\times0{,}5=12{,}3$.
  4. Một nửa phải nhỏ hơn 24,6; đúng là 12,3, không phải 123.

Tự kiểm

Thử lại bằng phép chia: $12{,}3\div0{,}5=24{,}6$.

Bài 2

Củng cố

Không đặt tính trước, 48,8 : 0,8 có thể bằng 6,1 không? Ước lượng rồi tính đúng.

Một gợi ý nhỏ

Chưa đặt tính: chia một số dương cho $0{,}8$ phải được số lớn hơn số bị chia. Sau đó dùng số gần $48{,}8$ để ước lượng.

Đối chiếu lời giải
  1. Chưa đặt tính, vì $0{,}8<1$ nên thương phải lớn hơn $48{,}8$; vì thế $6{,}1$ quá nhỏ.
  2. Ước lượng: $48{,}8$ gần $48$, mà $48\div0{,}8=60$, nên thương cần tìm gần $60$.
  3. Giờ tính chính xác: nhân cả số bị chia và số chia với $10$ để được $48{,}8\div0{,}8=488\div8$.
  4. $488\div8=61$. Thương đúng là $61$, phù hợp với ước lượng gần $60$.

Tự kiểm

Nhân thương với số chia: $61\times0{,}8=48{,}8$.

Bài 3

Củng cố

Ước lượng 9,85 + 20,12 đến số tự nhiên gần nhất của từng số rồi tính tổng chính xác.

Một gợi ý nhỏ

Làm tròn từng số hạng để ước lượng trước, rồi cộng chính xác với dấu phẩy cùng cột.

Đối chiếu lời giải
  1. Ước lượng trước: $9{,}85$ làm tròn thành $10$, $20{,}12$ làm tròn thành $20$; tổng gần $10+20=30$.
  2. Đặt $9{,}85$ và $20{,}12$ với dấu phẩy cùng cột, các chữ số cùng hàng thẳng cột.
  3. Hàng phần trăm: $5+2=7$; hàng phần mười: $8+1=9$.
  4. Hàng đơn vị: $9+0=9$; hàng chục: $0+2=2$.
  5. Tổng chính xác $9{,}85+20{,}12=29{,}97$, gần tổng ước lượng $30$.

Tự kiểm

Dùng phép tính ngược: $29{,}97-20{,}12=9{,}85$.

Bài 4

Củng cố

Bạn làm tròn 2,49 thành 2 và 3,49 thành 3, rồi nói tổng chính xác là 5. Điều gì cần sửa?

Một gợi ý nhỏ

Ước lượng cỡ kết quả trước; dùng dữ kiện gốc để tính chính xác và sửa lỗi dấu phẩy.

Đối chiếu lời giải
  1. Ước lượng cỡ kết quả trước; dùng dữ kiện gốc để tính chính xác và sửa lỗi dấu phẩy.
  2. 5 chỉ là tổng các số đã làm tròn. Tổng chính xác là 5,98
  3. sai số làm tròn từng số có thể cộng lại.

Tự kiểm

Kiểm cả quan hệ số, thứ tự phép tính, điều kiện và đơn vị của câu hỏi.

Bài 5. Một phần tư

Ước lượng

Bạn tính $32{,}8\times0{,}25=82$. Nhận xét và sửa.

Một gợi ý nhỏ

$0{,}25=\frac{1}{4}$.

Đối chiếu lời giải
  1. $0{,}25=\frac{1}{4}$.
  2. Một phần tư 32,8 là 8,2.
  3. 82 quá lớn; tích đúng 8,2.

Tự kiểm

$8{,}2\times4=32{,}8$.

Bài 6. Cỡ thương

Ước lượng

Bạn ghi $36{,}6\div0{,}6=6{,}1$. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

$36\div0{,}6=60$ nên thương cỡ 60.

Đối chiếu lời giải
  1. $36\div0{,}6=60$ nên thương cỡ 60.
  2. $36{,}6\div0{,}6=366\div6=61$.
  3. Thương đúng 61.

Tự kiểm

$61\times0{,}6=36{,}6$.

Bài 7. Gần50

Ước lượng rồi tính

Ước lượng $19{,}74+30{,}18$ rồi tính chính xác.

Một gợi ý nhỏ

Làm tròn từng số thành 20 và 30.

Đối chiếu lời giải
  1. Làm tròn từng số thành 20 và 30.
  2. Ước lượng 50.
  3. Tổng chính xác 49,92.

Tự kiểm

49,92 gần 50 nhưng không bằng 50.

Bài 8. Đừng thay số gốc

Tìm lỗi

Làm tròn 4,49 thành 4 và 2,49 thành 2 rồi kết luận tổng chính xác 6. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

6 là tổng các số đã làm tròn.

Đối chiếu lời giải
  1. 6 là tổng các số đã làm tròn.
  2. Tổng gốc $4{,}49+2{,}49=6{,}98$.
  3. Cần giữ từ“khoảng”khi dùng tổng 6.

Tự kiểm

6,98 mới là tổng từ hai dữ kiện gốc.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Tính hợp lí và bài toán thập phân”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.