Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Diện tích, thể tích và dung tíchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-33-B3

Ước lượng rồi đo kích thước để kiểm thể tích hộp

Ước lượng trước, đo kích thước rồi kiểm thể tích một hộp gần dạng chữ nhật. Em sẽ khám phá qua hình, dữ kiện và những tình huống có cách đặt câu hỏi khác nhau.

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.13 cm10 cm5cm

Em sẽ làm được

  • Ước lượng trước, đo kích thước rồi kiểm thể tích một hộp gần dạng chữ nhật.
  • Giải thích được vì sao cách làm phù hợp với dữ kiện và đơn vị.
  • Tự phát hiện một lỗi hoặc một dữ kiện còn thiếu.

Cần biết trước

Biết thể tích hộp chữ nhật và đo cm.

Chuẩn bị và cách học

Một hộp phấn hoặc hộp chữ nhật rỗng, thước, giấy, bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Giữ dự đoán trước đo

Dẫn dắt theo mục tiêu

Muốn kiểm ước lượng hộp thật, cần ghi ba giai đoạn nào?

Một gợi ý nhỏ

Không sửa dự đoán sau khi đo.

Cùng tìm lời giải
  1. Ghi dự đoán ba kích thước và thể tích dự kiến.

  2. Đo ba kích thước ngoài theo cùng đơn vị.

  3. Tính tích từ số đo rồi so chênh lệch với dự đoán.

Tự kiểm

Đánh dấu riêng số ước lượng và số đo.

Ví dụ 2. Một hộp giả định

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hộp có kích thước ngoài 12 cm× 5 cm× 3 cm. Tính thể tích khối bao ngoài.

Một gợi ý nhỏ

Dùng đủ ba kích thước.

Cùng tìm lời giải
  1. Diện tích đáy $12 \times 5=60$ cm².

  2. $60 \times 3=180$.

  3. Thể tích khối bao ngoài 180 cm³.

Tự kiểm

$180 \div 3=60$ cm².

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Dùng số tròn để kiểm

Dẫn dắt theo mục tiêu

Hộp dài 9,8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Bạn ghi 19600 cm³. Kiểm bằng cách thay 9,8 bằng 10.

Một gợi ý nhỏ

Tính cỡ kết quả trước khi xét dấu phẩy.

Cùng tìm lời giải
  1. Ước lượng $10 \times 5 \times 4=200$ cm³.

  2. Tính theo dữ kiện $9{,}8 \times 5 \times 4=196$ cm³.

  3. 19600 cm³ lớn gấp 100 lần số đúng, nên cần sửa.

Tự kiểm

196 gần 200 về cỡ; 19600 thì không.

Ví dụ 4. Đo trong hay ngoài?

Dẫn dắt theo mục tiêu

Muốn biết một hộp có thể chứa bao nhiêu nước, cần ghi gì ngoài ba kích thước ngoài?

Một gợi ý nhỏ

Cần mô tả phần rỗng và mức nước.

Cùng tìm lời giải
  1. Xác định hình dạng phần chứa bên trong.

  2. Đo các kích thước trong phù hợp với hình đó.

  3. Nêu mức nước tối đa và các phần khác chiếm chỗ trước khi tính dung tích.

Tự kiểm

Ba số đo ngoài chỉ xác định khối bao ngoài.

Ví dụ 5. Phần chứa bên trong

Nhìn hình · lựa chọn

Bể giả định có kích thước trong 13 cm × 10 cm × 5 cm. Nếu đầy tới mức 5 cm, không có vật khác chiếm chỗ, thể tích nước là bao nhiêu?

Khối hộp và ba kích thướcKhối hộp chữ nhật; chiều dài, chiều rộng và chiều cao là ba kích thước vuông góc với nhau. Hình phối cảnh không theo tỉ lệ đo.13 cm10 cm5cm

Một gợi ý nhỏ

Dùng kích thước phần chứa, không dùng kích thước ngoài.

Cùng tìm lời giải
  1. Diện tích đáy trong là $13 \times 10 = 130$ cm².

  2. Thể tích nước là $130 \times 5 = 650$ cm³.

  3. Đổi ra lít: $650 \div1000 = 0{,}65$ lít.

Tự kiểm

Nước chỉ cao 5 cm theo giả thiết.

Ví dụ 6. Đọc số lượng theo cùng đơn vị

Đọc bảng

Đổi bảng sang ml rồi tính tổng hai lượng giả định.

Hai lượng giả định
Bình Lượng đã ghi
A 1,2 lít
B 300 cm³
Một gợi ý nhỏ

1 lít=1000 ml; 1 cm³=1 ml.

Cùng tìm lời giải
  1. A có 1200 ml vì 1,2 lít=1200 ml.

  2. B có 300 ml vì 300 cm³=300 ml.

  3. Tổng $1200 +300=1500$ ml=1,5 lít.

Tự kiểm

Không cộng trực tiếp 1,2 và 300.

Ví dụ 7. Hộp nào chứa nhiều hơn?

So sánh

A có phần trong dạng hộp 20 cm × 10 cm × 10 cm; B có dung tích 1,5 lít. So khả năng chứa đầy, giả sử không có phần khác chiếm chỗ.

Một gợi ý nhỏ

Đổi về cùng đơn vị.

Cùng tìm lời giải
  1. A chứa 2000 cm³=2 lít.

  2. B chứa 1,5 lít.

  3. A nhiều hơn 0,5 lít.

Tự kiểm

Dữ kiện A là kích thước trong, đủ điều kiện tính dung tích.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Đủ thể tích chưa chắc lọt

Dữ kiện thiếu

Một vật dài 30 cm, rất mảnh, có thể tích nhỏ hơn phần trong hộp dài 20 cm. Chỉ điều kiện thể tích nhỏ hơn có bảo đảm xếp vừa không?

Một gợi ý nhỏ

Cần xét cả hình dạng, kích thước và cách đặt.

Cùng tìm lời giải
  1. Thể tích nhỏ chỉ so tổng phần không gian.

  2. Một kích thước quá dài vẫn có thể không lọt dù tổng thể tích nhỏ.

  3. Cần kiểm ba kích thước và khả năng xoay/xếp; chưa được kết luận từ riêng thể tích.

Tự kiểm

Không khẳng định vật cụ thể chắc chắn không lọt nếu chưa kiểm cả đường chéo và cách đặt.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Chọn hộp thật. Trước khi đo, ghi ước lượng ba kích thước ngoài và thể tích khối bao ngoài. Sau đó đo để tính và so.

Một gợi ý nhỏ

Ghi dự đoán trước khi có số đo.

Đối chiếu lời giải
  1. Ba kích thước ngoài quyết định thể tích khối bao ngoài nếu dạng hộp chữ nhật.

  2. Ghi tách ước lượng trước và số đo sau; phép tính dài × rộng × cao cùng đơn vị, không coi ví dụ là kết quả thật.

  3. Không nhận số trong ví dụ thành kích thước hộp thật.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Không nhận số trong ví dụ thành kích thước hộp thật.

Bài 2

Củng cố

Hộp giả định có kích thước ngoài 9 cm × 5 cm × 4 cm. Thể tích khối bao ngoài là bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Nhân đủ ba kích thước ngoài.

Đối chiếu lời giải
  1. Diện tích đáy $9 \times 5=45$ cm².

  2. $9 \times 5 \times 4 = 180$ cm³.

  3. $45 \times 4=180$ cm³.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: $45 \times 4=180$ cm³.

Bài 3

Củng cố

Bạn ước lượng nhiệm vụ 2 là 18 000 cm³. Dùng làm tròn 9 cm thành 10 cm để kiểm mức hợp lí.

Một gợi ý nhỏ

So với hộp có cạnh dài làm tròn 10 cm.

Đối chiếu lời giải
  1. $10 \times 5 \times 4=200$ cm³ là cỡ kiểm tra hợp lí.

  2. $10 \times 5 \times 4 = 200$ cm³, nên 18 000 cm³ quá lớn; số đúng là 180 cm³.

  3. 180 cm³ gần 200, nhưng 18000 cm³ thì không.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: 180 cm³ gần 200, nhưng 18000 cm³ thì không.

Bài 4

Củng cố

Muốn xác định hộp đựng được bao nhiêu nước, cần đo kích thước trong hay ngoài và cần biết điều kiện gì?

Một gợi ý nhỏ

Cần phần chứa bên trong thay vì khối ngoài.

Đối chiếu lời giải
  1. Thành hộp, đáy và các chi tiết khác có thể chiếm chỗ.

  2. Cần kích thước trong của phần chứa, dạng phần chứa và mức nước cho phép; số đo ngoài chưa đủ.

  3. Ghi thêm hình dạng phần trong và mức nước được phép.

Tự kiểm

Đối chiếu kết luận với điều kiện: Ghi thêm hình dạng phần trong và mức nước được phép.

Bài 5. Cộng hai lượng nước

Tình huống · đổi đơn vị

Một bình có 1,5 lít, rót thêm 250 ml. Có bao nhiêu ml?

Một gợi ý nhỏ

Đổi lít sang ml trước khi cộng.

Đối chiếu lời giải
  1. 1,5 lít =1500 ml.

  2. $1500 +250 =1750$.

  3. Có 1750 ml, hay 1,75 lít.

Tự kiểm

$1750 -250 =1500$ ml.

Bài 6. Ước lượng rồi đo

Lập kế hoạch

Muốn ước lượng thể tích khối bao ngoài một hộp thật, cần ghi hai nhóm thông tin nào?

Một gợi ý nhỏ

Giữ dự đoán ban đầu tách số đo sau.

Đối chiếu lời giải
  1. Ghi ba kích thước ước lượng và tích dự kiến.

  2. Đo ba kích thước ngoài thật bằng cùng đơn vị.

  3. Tính tích từ số đo rồi so với dự kiến, không sửa dự đoán thành số đo.

Tự kiểm

Chưa có hộp thì chỉ ghi kế hoạch, chưa có kết quả đo.

Bài 7. Đọc vạch đong

Dùng dụng cụ

Bình có vạch đong cho số đọc thực tế 450 ml. Viết thể tích theo cm³ và dm³.

Một gợi ý nhỏ

1 ml=1 cm³; 1000 cm³=1 dm³.

Đối chiếu lời giải
  1. 450 ml=450 cm³.

  2. $450 \div1000=0{,}45$.

  3. Thể tích 0,45 dm³.

Tự kiểm

Số 450 chỉ dùng khi đúng là số đọc đã quan sát.

Bài 8. Chọn dụng cụ đúng

Phân loại

Ghép đo cạnh hộp, cân vật, đong nước với thước, cân, bình chia vạch.

Một gợi ý nhỏ

Mỗi dụng cụ đo một loại đại lượng.

Đối chiếu lời giải
  1. Cạnh hộp là độ dài, đo bằng thước.

  2. Khối lượng đo bằng cân; thể tích chất lỏng đọc trên bình chia vạch.

  3. Ghi cả tên đại lượng, số đọc và đơn vị thích hợp.

Tự kiểm

Không gán một con số cho đại lượng khác chỉ vì số giống nhau.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn nhầm, quay lại hai ví dụ đầu và nói bằng lời điều kiện cần dùng. Chọn một bài luyện, ghi cách nghĩ trước khi mở gợi ý; dùng đơn vị, quan hệ ngược hoặc dữ kiện ban đầu để tự kiểm.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Thực hành thể tích, dung tích và dụng cụ”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.