Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Số thập phân và các phép tínhMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-07-B2

Viết số đo khối lượng và dung tích bằng số thập phân

Ghi số đo khối lượng và dung tích bằng số thập phân của cùng đơn vị. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Viết số đo khối lượng và dung tích bằng số thập phân2 kg 135 g; 135 g = 0,135 kg; 2,135 kg2 kg 135 g135 g = 0,135 kg2,135 kg

Em sẽ làm được

  • Ghi số đo khối lượng và dung tích bằng số thập phân của cùng đơn vị.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết 1 kg = 1000 g, 1 l = 1000 ml và cấu tạo số thập phân.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Đổi về kg 1

Giá trị hàng

Viết 2 kg 135 g bằng kg ở dạng số thập phân.

Hai cách ghi cùng lượng
Cách ghi Đơn vị
2135 g
2,135 kg
Một gợi ý nhỏ

1 kg = 1000 g.

Cùng tìm lời giải
  1. 1 kg = 1000 g.
  2. 135 g = $\frac{135}{1000}$ kg.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 2,135 kg.

Tự kiểm

Đổi ngược: $2{,}135\times1000=2135$ g.

Ví dụ 2. Đổi về l 2

Giá trị hàng

Viết 3 l 45 ml bằng l ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 l = 1000 ml.

Cùng tìm lời giải
  1. 1 l = 1000 ml.
  2. 45 ml = $\frac{45}{1000}$ l.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 3,045 l.

Tự kiểm

Đổi ngược: $3{,}045\times1000=3045$ ml.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Đổi về kg 3

Giá trị hàng

Viết 625 g bằng kg ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 kg = 1000 g.

Cùng tìm lời giải
  1. 1 kg = 1000 g.
  2. 625 g = $\frac{625}{1000}$ kg.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 0,625 kg.

Tự kiểm

Đổi ngược: $0{,}625\times1000=625$ g.

Ví dụ 4. Đổi về l 4

Giá trị hàng

Viết 70 ml bằng l ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 l = 1000 ml.

Cùng tìm lời giải
  1. 1 l = 1000 ml.
  2. 70 ml = $\frac{70}{1000}$ l.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 0,07 l.

Tự kiểm

Đổi ngược: $0{,}07\times1000=70$ ml.

Ví dụ 5. Một hàng phần nghìn

Tìm lỗi

Bạn ghi 4 kg 6 g=4,6 kg. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

1 kg=1000 g nên 6 g=0,006 kg.

Cùng tìm lời giải
  1. 1 kg=1000 g nên 6 g=0,006 kg.
  2. Phần lẻ phải có 6 ở hàng phần nghìn.
  3. Số đúng 4,006 kg.

Tự kiểm

4,6 kg có 600 g ở phần lẻ, không phải 6 g.

Ví dụ 6. Đi ngược về mi-li-lít

Suy luận

1,075 l bằng bao nhiêu lít và mi-li-lít?

Một gợi ý nhỏ

Phần nguyên 1 l.

Cùng tìm lời giải
  1. Phần nguyên 1 l.
  2. 0,075 l=$\frac{75}{1000}$ l=75 ml.
  3. 1,075 l=1 l 75 ml.

Tự kiểm

1 l 75 ml đổi lại thành 1,075 l.

Ví dụ 7. Hai cách ghi bằng nhau

Liên hệ

0,250 kg và 0,25 kg có cùng khối lượng không?

Một gợi ý nhỏ

0,250 kg=250 g.

Cùng tìm lời giải
  1. 0,250 kg=250 g.
  2. 0,25 kg cũng bằng 250 g.
  3. Hai cách ghi bằng nhau.

Tự kiểm

Số 0 tận cùng bên phải phần thập phân có thể bỏ.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Không đổi giữa khác loại lượng

Điều kiện

Chỉ biết một chai chứa 1,2 l nước. Có thể luôn viết 1,2 kg cho khối lượng cả chai không?

Một gợi ý nhỏ

Lít đo dung tích, ki-lô-gam đo khối lượng.

Cùng tìm lời giải
  1. Lít đo dung tích, ki-lô-gam đo khối lượng.
  2. Khối lượng còn phụ thuộc chất chứa và cả vỏ chai.
  3. Chưa có đủ dữ kiện để đổi trực tiếp 1,2 l thành khối lượng cả chai.

Tự kiểm

Không dùng quy tắc đổi g–kg cho lít–kg.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Viết 2 kg 75 g bằng ki-lô-gam ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.

Đối chiếu lời giải
  1. Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.
  2. 2 kg 75 g = 2,075 kg.
  3. Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Tự kiểm

Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Bài 2

Củng cố

Viết 3 l 250 ml bằng lít ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.

Đối chiếu lời giải
  1. Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.
  2. 3 l 250 ml = 3,250 l = 3,25 l.
  3. Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Tự kiểm

Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Bài 3

Củng cố

Viết 450 g bằng ki-lô-gam và 80 ml bằng lít.

Một gợi ý nhỏ

Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.

Đối chiếu lời giải
  1. Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.
  2. 450 g = 0,45 kg
  3. 80 ml = 0,08 l.

Tự kiểm

Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Bài 4

Củng cố

Bạn ghi 5 kg 8 g thành 5,8 kg. Kiểm ý nghĩa chữ số 8 và sửa.

Một gợi ý nhỏ

Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.

Đối chiếu lời giải
  1. Dùng 1 kg=1000 g,1 l=1000 ml; phân biệt loại đại lượng trước khi đổi.
  2. Đúng là 5,008 kg. Số 5,8 kg có phần thêm 800 g, không phải 8 g.
  3. Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Tự kiểm

Đổi ngược đơn vị hoặc thêm 0 tận cùng để đối chiếu cùng giá trị hàng.

Bài 5. Đổi về kg 1

Giá trị hàng

Viết 3 kg 135 g bằng kg ở dạng số thập phân.

Hai cách ghi cùng lượng
Cách ghi Đơn vị
3135 g
3,135 kg
Một gợi ý nhỏ

1 kg = 1000 g.

Đối chiếu lời giải
  1. 1 kg = 1000 g.
  2. 135 g = $\frac{135}{1000}$ kg.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 3,135 kg.

Tự kiểm

Đổi ngược: $3{,}135\times1000=3135$ g.

Bài 6. Đổi về l 2

Giá trị hàng

Viết 4 l 45 ml bằng l ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 l = 1000 ml.

Đối chiếu lời giải
  1. 1 l = 1000 ml.
  2. 45 ml = $\frac{45}{1000}$ l.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 4,045 l.

Tự kiểm

Đổi ngược: $4{,}045\times1000=4045$ ml.

Bài 7. Đổi về kg 3

Giá trị hàng

Viết 626 g bằng kg ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 kg = 1000 g.

Đối chiếu lời giải
  1. 1 kg = 1000 g.
  2. 626 g = $\frac{626}{1000}$ kg.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 0,626 kg.

Tự kiểm

Đổi ngược: $0{,}626\times1000=626$ g.

Bài 8. Đổi về l 4

Giá trị hàng

Viết 71 ml bằng l ở dạng số thập phân.

Một gợi ý nhỏ

1 l = 1000 ml.

Đối chiếu lời giải
  1. 1 l = 1000 ml.
  2. 71 ml = $\frac{71}{1000}$ l.
  3. Gộp phần nguyên và phần lẻ, được 0,071 l.

Tự kiểm

Đổi ngược: $0{,}071\times1000=71$ ml.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Số đo và thứ tự số thập phân”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.