Dùng giao hoán và kết hợp với phân số
Tính chất và dấu ngoặc với phân số · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-20-B1
Đổi chỗ và nhóm giúp gặp những cặp có tổng 0, tổng 1 hoặc tích 1. Mỗi lần đổi phải giữ nguyên từng số hạng có dấu hoặc từng thừa số, không tự đổi phép trừ thành phép cộng.
Sau bài này, em có thể:
- Dùng tính giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để tính thuận tiện.
- Giữ dấu của số hạng, phân biệt với phép trừ và phép chia.
Cần biết trước: Bốn phép tính phân số có dấu; số đối, số nghịch đảo và các điều kiện khác 0.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Trong $\frac27+\frac35+\frac57$, hai số hạng mẫu $7$ có tổng $1$. Đưa chúng về cạnh nhau giúp tính trước một phần đơn giản mà không bỏ số hạng $\frac35$.
Trong tích, hai thừa số nghịch đảo có tích $1$. Em hãy thử tìm cặp ấy trong $\frac34\times\frac25\times\frac43$ rồi tự hỏi: đổi chỗ có làm đổi dấu của một thừa số không?
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Ghép hai phân số thành 1
Cơ bản
Em thử trước:
Tính thuận tiện $\frac27+\frac35+\frac57$.
Bắt đầu từ đâu?
Tìm cặp cùng mẫu có tổng một đơn vị.
Gợi ý để em tự tìm
$\frac27+\frac57=1$; số hạng $\frac35$ còn lại phải giữ.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Đổi chỗ và nhóm: $\frac27+\frac35+\frac57=(\frac27+\frac57)+\frac35$.
-
Tính $1+\frac35=\frac85$.
Tự kiểm
Tổng có ba số dương nên lớn hơn $1$ là hợp lí; không nhận riêng kết quả $1$ của cặp đã nhóm.
Ví dụ 2. Ghép cặp số đối
Cơ bản
Em thử trước:
Tính $-\frac27+\frac35+\frac27$ bằng cách nhóm thuận tiện.
Bắt đầu từ đâu?
Tìm hai số cùng độ lớn, trái dấu.
Gợi ý để em tự tìm
$-\frac27+\frac27=0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Nhóm hai số đối: $(-\frac27+\frac27)+\frac35$.
-
Cặp trong ngoặc bằng $0$ nên cả tổng bằng $\frac35$.
Tự kiểm
Còn số hạng $\frac35$ sau khi cặp triệt tiêu; không bỏ luôn toàn tổng.
Ví dụ 3. Ghép hai thừa số nghịch đảo
Cơ bản
Em thử trước:
Tính $\frac34\times\frac25\times\frac43$ bằng đổi chỗ và nhóm.
Bắt đầu từ đâu?
Tìm cặp có tích $1$, không chỉ cùng mẫu.
Gợi ý để em tự tìm
$\frac34\times\frac43=1$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Đổi chỗ, nhóm: $(\frac34\times\frac43)\times\frac25$.
-
Tích trong ngoặc bằng $1$ nên kết quả $\frac25$.
Tự kiểm
Cả ba thừa số đều được dùng đúng một lần; không đổi $\frac25$ thành $\frac52$.
Ví dụ 4. Cặp cho tích âm 1
Cơ bản
Em thử trước:
Tính $\left(-\frac47\right)\times\left(-\frac35\right)\times\frac74$ bằng nhóm thuận tiện.
Bắt đầu từ đâu?
Cặp có độ lớn nghịch đảo nhưng trái dấu cho tích $-1$.
Gợi ý để em tự tìm
$-\frac47\times\frac74=-1$, còn thừa số $-\frac35$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Nhóm $( -\frac47\times\frac74)\times(-\frac35)=(-1)\times(-\frac35)$.
-
Hai thừa số âm cho kết quả $\frac35$.
Tự kiểm
Toàn tích ban đầu có hai thừa số âm nên dương; bỏ dấu của cặp $-1$ sẽ cho sai dấu.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Phép cộng có giao hoán $a+b=b+a$ và kết hợp $(a+b)+c=a+(b+c)$. Phép nhân có giao hoán $ab=ba$ và kết hợp $(ab)c=a(bc)$. Các chữ biểu thị những giá trị phân số xác định; đổi chỗ hoặc nhóm không đổi giá trị, không đổi dấu của từng số.
Phép trừ không giao hoán hoặc kết hợp theo cách ấy. Muốn đổi chỗ các số hạng trong biểu thức cộng, trừ, viết phép trừ thành cộng số đối rồi giữ dấu theo số hạng. Phép chia cũng không được tự đảo thứ tự hai số.
Ví dụ 5. Chọn ngoặc thuận tiện hơn
Vận dụng
Em thử trước:
Tính $\left(-\frac12+\frac13\right)+\frac23$ bằng cách đổi nhóm, rồi kiểm theo ngoặc ban đầu.
Bắt đầu từ đâu?
$\frac13+\frac23=1$ giúp tránh quy đồng ở bước đầu.
Gợi ý để em tự tìm
Tính $-\frac12+1$ trước; sau đó đối chiếu cách đi từ trái.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Theo kết hợp: $-\frac12+(\frac13+\frac23)=-\frac12+1=\frac12$.
-
Kiểm ngoặc ban đầu: $-\frac12+\frac13=-\frac16$; cộng $\frac23=\frac46$ được $\frac36=\frac12$.
Tự kiểm
Đổi nhóm giữ thứ tự số hạng và không đổi dấu; hai cách đúng phải trùng kết quả.
Ví dụ 6. Đổi chỗ phải giữ số hạng âm
Vận dụng
Em thử trước:
Viết $\frac12-\frac23$ thành một tổng rồi đổi chỗ đúng; tính kết quả.
Bắt đầu từ đâu?
Số hạng thứ hai của tổng là $-\frac23$, không phải $\frac23$.
Gợi ý để em tự tìm
$\frac12-\frac23=\frac12+(-\frac23)$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Viết thành tổng rồi đổi chỗ: $\frac12+(-\frac23)=(-\frac23)+\frac12$.
-
Quy đồng được $-\frac46+\frac36=-\frac16$.
Tự kiểm
Đây không phải đảo phép trừ thành $\frac23-\frac12=\frac16$; dấu đi cùng số hạng.
Ví dụ 7. Phép chia không đổi thứ tự như tích
Vận dụng
Em thử trước:
So $\frac23:\frac45$ và $\frac45:\frac23$. Có dùng giao hoán của phép nhân để đổi thứ tự phép chia không?
Bắt đầu từ đâu?
Mỗi phép chia dùng nghịch đảo của một số chia khác nhau.
Gợi ý để em tự tìm
Thương lần đầu $\frac56$, lần sau $\frac65$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$\frac23:\frac45=\frac23\times\frac54=\frac56$.
-
$\frac45:\frac23=\frac45\times\frac32=\frac65$. Hai kết quả khác nhau, nên không đổi thứ tự phép chia bằng tính giao hoán của phép nhân.
Tự kiểm
Sau khi đổi một phép chia thành tích, phải giữ đúng các thừa số của chính tích ấy.
Ví dụ 8. Giữ đủ bốn số hạng
Vận dụng
Em thử trước:
Tính $\frac29-\frac38+\frac79+\frac38$ bằng nhóm.
Bắt đầu từ đâu?
Viết phép trừ thành số hạng âm rồi tìm hai cặp thích hợp.
Gợi ý để em tự tìm
$\frac29+\frac79=1$ và $-\frac38+\frac38=0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Viết tổng có dấu rồi nhóm $(\frac29+\frac79)+(-\frac38+\frac38)$.
-
Tổng bằng $1+0=1$.
Tự kiểm
Đã kiểm đủ bốn số hạng, mỗi số đúng dấu và đúng một lần.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Tìm số hạng bị che trong một tổng
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Tìm phân số $x$ để $-\frac56+x+\frac56=\frac37$. Giải thích vì sao không cần quy đồng $x$ với mẫu $6$.
Bắt đầu từ đâu?
Nhóm hai số đối đã biết trước.
Gợi ý để em tự tìm
Tổng hai số mẫu $6$ bằng $0$ nên cả vế trái bằng $x$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Nhóm $(-\frac56+\frac56)+x=0+x=x$. Vì vế trái phải bằng $\frac37$, suy ra $x=\frac37$.
-
Thay lại $-\frac56+\frac37+\frac56=\frac37$, đúng yêu cầu.
Tự kiểm
Suy luận dựa vào tính chất của tổng, không đòi $x$ có mẫu $6$.
Ví dụ 10. Tìm đủ các cặp tổng 0 hoặc 1
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Từ bốn số $-\frac25$, $\frac13$, $\frac25$, $\frac23$, chọn hai số khác vị trí. Tìm mọi cặp có tổng bằng $0$ hoặc $1$, không đếm đảo thứ tự thành cặp mới.
Bắt đầu từ đâu?
Liệt kê sáu cặp không lặp rồi kiểm từng cặp.
Gợi ý để em tự tìm
Có một cặp số đối và một cặp bù thành $1$; cần kiểm không còn cặp khác.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Cặp $(-\frac25,\frac25)$ có tổng $0$; cặp $(\frac13,\frac23)$ có tổng $1$.
-
Bốn cặp còn lại cho $-\frac25+\frac13=-\frac1{15}$, $-\frac25+\frac23=\frac4{15}$, $\frac13+\frac25=\frac{11}{15}$, $\frac25+\frac23=\frac{16}{15}$, đều khác $0$ và $1$.
-
Đã xét đủ sáu cặp nên chỉ có hai cặp thỏa; đảo thứ tự không tạo cặp mới vì phép cộng giao hoán.
Tự kiểm
Không chỉ nhận được hai cặp quen thuộc rồi bỏ bước kiểm đầy đủ các khả năng.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Đổi chỗ phép trừ hoặc phép chia như cộng, nhân. | Viết trừ thành cộng số đối khi phù hợp; không đổi số chia với số bị chia. |
| Đổi chỗ làm mất dấu của số hạng. | Di chuyển cả giá trị có dấu, không chỉ tử hoặc độ lớn. |
| Thấy một cặp triệt tiêu rồi bỏ các số còn lại. | Kiểm mỗi số xuất hiện đúng một lần và giữ phần chưa nhóm. |
| Rút một tham số trước khi kiểm mẫu. | Loại giá trị làm mẫu bằng 0 trước mọi phép rút gọn. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Tính thuận tiện $-\frac38+\frac56+\frac38$.
Gợi ý bài 1
Nhóm cặp số đối trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$-\frac38+\frac56+\frac38=(-\frac38+\frac38)+\frac56$.
-
Cặp số đối bằng $0$, nên kết quả $\frac56$.
Tự kiểm
Không bỏ số hạng $\frac56$ khi thấy một cặp triệt tiêu.
Bài 2
Cơ bản
Tính $\frac79+\left(-\frac25\right)+\frac29$.
Gợi ý bài 2
$\frac79+\frac29=1$; giữ số hạng âm $-\frac25$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Đổi chỗ và nhóm $(\frac79+\frac29)+(-\frac25)=1-\frac25$.
-
Kết quả $\frac55-\frac25=\frac35$.
Tự kiểm
Kết quả không phải $\frac75$: dấu âm của số hạng thứ hai vẫn giữ sau đổi chỗ.
Bài 3
Cơ bản
Dùng đổi chỗ, nhóm để tính $\left(-\frac47\right)\times\left(-\frac35\right)\times\frac74$.
Gợi ý bài 3
Nhóm thừa số thứ nhất và thứ ba cho $-1$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$( -\frac47\times\frac74)\times(-\frac35)=(-1)\times(-\frac35)$.
-
Tích bằng $\frac35$.
Tự kiểm
Hai số âm trong tích ban đầu cho tích dương; phép nhóm giữ cả ba thừa số.
Bài 4
Cơ bản
Bạn đổi $\frac12-\frac23$ thành $\frac23-\frac12$ và gọi là giao hoán. Kiểm hai giá trị để sửa.
Gợi ý bài 4
Phép trừ không giao hoán; nếu muốn đổi chỗ, trước hết viết thành tổng có dấu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$\frac12-\frac23=\frac36-\frac46=-\frac16$, còn $\frac23-\frac12=\frac46-\frac36=\frac16$, không bằng nhau.
-
Cách đổi chỗ hợp lệ: $\frac12+(-\frac23)=(-\frac23)+\frac12$. Số hạng âm không đổi thành dương.
Tự kiểm
Đã tính cả hai giá trị và chỉ cách biến đổi đúng, không chỉ nói bạn sai.
Bài 5
Vận dụng
Tính thuận tiện $\frac4{11}+\frac23+\frac7{11}$.
Gợi ý bài 5
Nhóm hai phân số mẫu $11$ cho $1$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$(\frac4{11}+\frac7{11})+\frac23=1+\frac23$.
-
Kết quả $\frac53$.
Tự kiểm
Hai phân số mẫu $11$ không bị bỏ đi: chúng góp đúng một đơn vị.
Bài 6
Vận dụng
Tính $-\frac5{12}+\frac37+\frac5{12}$.
Gợi ý bài 6
Nhóm số đối và giữ số còn lại.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$( -\frac5{12}+\frac5{12})+\frac37=0+\frac37$.
-
Tổng bằng $\frac37$.
Tự kiểm
Cặp đối chỉ thay bằng $0$, không làm số hạng $\frac37$ biến mất.
Bài 7
Vận dụng
Tính $\left(-\frac38\right)\times\frac59\times\left(-\frac83\right)$ bằng nhóm.
Gợi ý bài 7
Hai thừa số âm đầu và cuối là nghịch đảo của nhau.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Nhóm $(-\frac38)\times(-\frac83)=1$.
-
Tích còn $1\times\frac59=\frac59$.
Tự kiểm
Cùng dấu của cặp làm tích $1$ dương; không lấy $-1$.
Bài 8
Vận dụng
Tính $-\frac25\times\frac73\times\frac52$ bằng nhóm thuận tiện.
Gợi ý bài 8
Cặp thứ nhất và thứ ba cho $-1$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$( -\frac25\times\frac52)\times\frac73=(-1)\times\frac73$.
-
Kết quả $-\frac73$.
Tự kiểm
Chỉ một thừa số âm ban đầu nên tích âm.
Bài 9
Vận dụng
So $\frac12-(\frac13-\frac14)$ với $(\frac12-\frac13)-\frac14$. Có thể đổi nhóm phép trừ tùy ý không?
Gợi ý bài 9
Tính đúng ngoặc của từng biểu thức.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Biểu thức đầu: $\frac13-\frac14=\frac1{12}$; $\frac12-\frac1{12}=\frac5{12}$.
-
Biểu thức sau: $\frac12-\frac13=\frac16$; $\frac16-\frac14=-\frac1{12}$. Hai giá trị khác nhau nên không đổi nhóm phép trừ như phép cộng.
Tự kiểm
Dấu ngoặc thay điều phải trừ, vì vậy cần đọc biểu thức trước khi nhóm.
Bài 10
Vận dụng
Tính $-\frac14+\frac35+\frac14-\frac35+\frac78$ bằng nhóm và chỉ số hạng còn lại.
Gợi ý bài 10
Có hai cặp số đối nhưng còn số thứ năm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Nhóm $(-\frac14+\frac14)+(\frac35-\frac35)+\frac78$.
-
Hai cặp cho $0+0$, còn tổng bằng $\frac78$.
Tự kiểm
Đếm đủ năm số hạng giúp không nhầm kết quả bằng $0$.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Cho $t$ là một phân số bất kì. Tổng $-\frac23+t+\frac23$ có phụ thuộc cách viết tử, mẫu của $t$ không? Nếu tổng bằng $\frac58$, tìm $t$.
Gợi ý bài 11
Nhóm hai số đối để nhận cả tổng chính là giá trị $t$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
$-\frac23+t+\frac23=(-\frac23+\frac23)+t=t$. Cách viết tương đương của $t$ không đổi giá trị tổng.
-
Tổng bằng $\frac58$ buộc $t=\frac58$; mọi cách viết tương đương như $\frac{10}{16}$ đều cùng giá trị đó.
Tự kiểm
Phân biệt một giá trị xác định với nhiều cách ghi tử, mẫu; không nhận chúng là nhiều đáp số khác nhau.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Cho $n$ nguyên từ $-2$ đến $2$. Biểu thức $\frac n5\times(-\frac37)\times\frac5n$ xác định với những $n$ nào? Tính chung cho các trường hợp hợp lệ.
Gợi ý bài 12
Kiểm mẫu $n$ trước khi rút các thừa số $n$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Phải có $n\ne0$ để $\frac5n$ xác định. Trong giới hạn nhận $n=-2$, $-1$, $1$, $2$; loại $0$.
-
Với $n\ne0$, nhóm $\frac n5\times\frac5n=1$, nên toàn tích bằng $-\frac37$ ở cả bốn trường hợp hợp lệ.
Tự kiểm
Không được rút $n$ rồi nhận giá trị cho $n=0$; phép biến đổi chỉ áp dụng khi biểu thức ban đầu xác định.
6. Tự kiểm sau khi học
Khi nhiều tích có chung một thừa số, có thể gộp theo tính phân phối thay vì nhân riêng từng tích.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Tính chất và dấu ngoặc với phân số. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.