Dựng trung điểm bằng đo hoặc gấp
Trung điểm và thực hành thẳng hàng · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-37-B3
Dựng trung điểm gồm chọn vị trí, chia đôi độ dài và kiểm lại cả hai điều kiện. Em sẽ dùng thước hoặc gấp giấy, đồng thời ghi rõ đâu là thiết kế và đâu là số đo thực.
Sau bài này, em có thể:
- Lập và thực hiện cách dựng trung điểm bằng đo hoặc gấp.
- Dùng hiệu vạch thước, kiểm hai nửa và báo đúng mức chính xác của thao tác.
Cần biết trước: Trung điểm, đo đoạn bằng hiệu vạch, cộng trừ số thập phân và đổi đơn vị.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Muốn chia đoạn sáu cm làm đôi, em tính mỗi nửa ba cm rồi đặt điểm trên đoạn. Nhưng nếu đầu đoạn đặt ở vạch hai thay vì vạch không, vị trí đánh dấu không còn là nhãn ba. Cần phân biệt khoảng cách từ đầu đoạn với con số in trên thước.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Đo từ vạch không
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Lập kế hoạch dựng trung điểm M của đoạn AB dài $6$ cm bằng thước. Chưa vẽ thì ghi gì?
Bắt đầu từ đâu?
Tìm nửa đoạn rồi đặt điểm trên chính đoạn AB.
Gợi ý để em tự tìm
Một nửa sáu cm là ba cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Vẽ đoạn AB dài $6$ cm, đặt vạch $0$ tại A, cho mép thước theo AB. Đánh dấu M trên đoạn ở vạch $3$ cm vì $6:2=3$.
-
Đo kiểm AM,MB và kiểm M nằm giữa; theo thiết kế $AM=MB=3$ cm.
-
Sau thực hiện ghi hai số đo thật; trước đó chỉ ghi kế hoạch và giá trị thiết kế, không khẳng định đã đo đúng ba cm.
Tự kiểm
Đặt M trên đường nhưng ngoài đoạn sẽ không thỏa vị trí.
Ví dụ 2. Đo từ vạch khác không
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
A,B ở các vạch $2$ và $10$ cm trên cùng thước. Đánh dấu trung điểm M ở vạch nào?
Bắt đầu từ đâu?
Tìm độ dài bằng hiệu trước.
Gợi ý để em tự tìm
AB không dài mười cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$AB=10-2=8$ cm nên mỗi nửa dài $8:2=4$ cm.
-
M ở trong đoạn, cách A bốn cm nên ứng với vạch $2+4=6$ cm.
-
Kiểm hiệu $6-2=4$ và $10-6=4$ cm, đúng hai nửa bằng nhau.
Tự kiểm
Không lấy vạch $10:2=5$ vì đã bỏ vạch đầu hai cm.
Ví dụ 3. Gấp hai đầu trùng nhau
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Trên giấy có đoạn PQ. Lập kế hoạch gấp tìm trung điểm N và giải thích vì sao.
Bắt đầu từ đâu?
Cho hai đầu P,Q trùng nhau khi gấp.
Gợi ý để em tự tìm
N là giao của nếp gấp với đoạn, không phải một điểm tùy ý trên nếp.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Gấp giấy sao cho P trùng Q; miết nếp rồi mở giấy. Gọi N là chỗ nếp gấp cắt đoạn PQ.
-
Khi gấp, N giữ nguyên còn P,Q trùng nhau, nên hai phần NP,NQ chồng lên nhau và bằng nhau trong mô hình gấp chính xác.
-
N nằm giữa P,Q và cách đều hai đầu, nên là trung điểm. Khi làm thật cần kiểm lại vị trí và hai độ dài bằng thước.
Tự kiểm
Một điểm khác trên nếp nhưng ngoài đoạn không tự là trung điểm PQ.
Ví dụ 4. Hai lần đo kiểm khác nhau
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Đo kiểm một điểm dự định là trung điểm được $AM=3{,}0$, $MB=3{,}2$ cm. Có xóa số $3{,}2$ để ghi hai phần bằng nhau không?
Bắt đầu từ đâu?
Giữ bản ghi trước khi điều chỉnh.
Gợi ý để em tự tìm
Chênh lệch hai số là bao nhiêu?
Lời giải và cách tự kiểm
-
Hai số đo chênh $3{,}2-3{,}0=0{,}2$ cm, nên bản kiểm hiện chưa cho hai nửa bằng nhau.
-
Giữ số đo, kiểm lại vạch đầu, hướng thước và vị trí M, rồi đo lại hoặc chỉnh điểm có ghi nhận.
-
Không đổi quan sát thành giá trị mong muốn. Nếu kết luận gần đúng, cần nêu mức chính xác của phép đo.
Tự kiểm
Chưa đủ chứng cứ để chọn riêng thước hoặc thao tác nào là nguyên nhân duy nhất.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Bằng thước: đo AB, tính $AB:2$, chọn M trên đoạn cách A khoảng ấy rồi đo kiểm MB. Bằng gấp: cho A trùng B, lấy giao nếp gấp với đoạn làm M, kiểm vị trí và hai độ dài. Độ dài đo bằng hiệu hai vạch; mép gãy không mặc nhiên là vạch không. Trong mô hình chính xác hai nửa bằng nhau; khi làm thật ghi số đo, độ chia và sai lệch, không biến mục tiêu thiết kế thành quan sát.
Ví dụ 5. Tìm trung điểm với số mm lẻ
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Đoạn XY theo thiết kế dài $55$ mm. Cần đặt N cách X bao nhiêu để là trung điểm?
Bắt đầu từ đâu?
Nửa đoạn có thể không là số nguyên mm.
Gợi ý để em tự tìm
Chia năm mươi lăm cho hai.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$XN=NY=55:2=27{,}5$ mm theo mô hình trung điểm.
-
Chọn N trên đoạn XY, cách X $27{,}5$ mm, rồi kiểm phần còn lại cũng $55-27{,}5=27{,}5$ mm.
-
Nếu thước chỉ đọc được mm và chưa xác định nửa mm, ghi độ chính xác đạt được, không nhận nét vẽ thành đẳng thức đo chính xác.
Tự kiểm
Không làm tròn nửa đoạn rồi vẫn nói hai phần chính xác bằng nhau.
Ví dụ 6. Đổi nhầm nửa đoạn với nhãn vạch
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
A,B nằm ở vạch $4$ và $12$ cm. Bạn chọn M tại vạch $4$ vì AB dài tám, nửa là bốn. Sửa thao tác.
Bắt đầu từ đâu?
Bốn cm là độ dài tính từ A, không phải nhãn tuyệt đối.
Gợi ý để em tự tìm
Muốn đi từ A thêm bốn cm phải cộng vào vạch đầu.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$AB=12-4=8$ cm; nửa đoạn dài $8:2=4$ cm.
-
Vạch của M phải là $4+4=8$ cm; kiểm $8-4=4$ và $12-8=4$ cm.
-
Điểm tại vạch $4$ là A, nên cách chọn cũ nhận đầu mút làm trung điểm và sai.
Tự kiểm
Luôn phân biệt độ dài một phần với nhãn trên thước.
Ví dụ 7. Kiểm độ dài trước chia đôi
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Dự định vẽ PQ dài $7$ cm, nhưng đo lại hai đầu tại vạch $1$ và $8{,}2$ cm. Muốn chia đôi đoạn đã vẽ thì tính theo số nào?
Bắt đầu từ đâu?
Tách thiết kế bảy cm khỏi độ dài đo được.
Gợi ý để em tự tìm
Hai nhãn cho hiệu $8{,}2-1$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Theo số đo hiện có, đoạn đã vẽ dài $8{,}2-1=7{,}2$ cm, khác thiết kế $7$ cm.
-
Nếu chia đoạn đã vẽ theo bản đo này, nửa là $7{,}2:2=3{,}6$ cm; từ vạch $1$ đặt tại vạch $1+3{,}6=4{,}6$.
-
Nếu yêu cầu giữ đúng thiết kế bảy cm, cần sửa/vẽ lại đoạn rồi đo kiểm; không trộn một nửa thiết kế với toàn đoạn thực khác.
Tự kiểm
Nhãn $4{,}6$ cho hiệu hai phía đều $3{,}6$ cm trong mô hình số đo ấy.
Ví dụ 8. Ghi một sản phẩm có thể nộp
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Chưa có giấy, thước. Hãy nêu kế hoạch và các cột ghi để dựng trung điểm đoạn XY dài $9$ cm.
Bắt đầu từ đâu?
Chuẩn bị đủ cách dựng và cách kiểm, không điền kết quả quan sát.
Gợi ý để em tự tìm
Bảng cần hai nửa và vị trí.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Kế hoạch: vẽ XY dài $9$ cm, tính nửa $9:2=4{,}5$ cm, chọn M trên đoạn cách X $4{,}5$ cm.
-
Chuẩn bị bảng gồm độ dài XY, XM,MY đã đo, nhận xét M có nằm giữa và chênh hai nửa; chưa thực hiện thì để phần số đo trống hoặc ghi chưa làm.
-
Sau khi có dụng cụ mới vẽ, đo và điền số thật. Giá trị $4{,}5$ cm hiện chỉ là mục tiêu thiết kế.
Tự kiểm
Bản kế hoạch có đủ thao tác vẫn hữu ích, nhưng không phải bản ghi đã thực hiện.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Vì sao đo và gấp cho cùng điểm lý tưởng?
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Trên cùng đoạn AB, cách đo chính xác cho M giữa A,B và $AM=MB$; gấp chính xác cho N giữa A,B và $AN=NB$. Chứng minh M,N trùng nhau.
Bắt đầu từ đâu?
Mỗi cách đều phải thỏa định nghĩa trung điểm.
Gợi ý để em tự tìm
Dùng độ xa A trên cùng tia AB.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Từ hai điều kiện của M suy $AM=AB:2$; tương tự $AN=AB:2$.
-
M,N cùng trên tia AB và cùng cách A một khoảng. Nếu khác nhau thì một điểm gần A hơn, trái $AM=AN$.
-
Vậy M,N trùng nhau trong mô hình chính xác. Khi thực hành, hai dấu gần nhau chưa đủ kết luận bằng tuyệt đối nếu có sai số đo.
Tự kiểm
Đây là giải thích chung, không phải báo cáo rằng một người đã gấp và đo.
Ví dụ 10. Lập cách đo không cần vạch không
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Đoạn AB có hai đầu tại vạch $2{,}4$ và $9{,}8$ cm trên thước. Tìm nhãn trung điểm M bằng hai cách rồi đối chiếu.
Bắt đầu từ đâu?
Một cách lấy nửa hiệu; cách kia tìm nhãn cách đều hai nhãn đầu.
Gợi ý để em tự tìm
Độ dài AB bằng $9{,}8-2{,}4$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Cách một: $AB=9{,}8-2{,}4=7{,}4$ cm, nửa là $7{,}4:2=3{,}7$ cm, nên vạch M là $2{,}4+3{,}7=6{,}1$ cm.
-
Cách hai: nhãn giữa là $(2{,}4+9{,}8):2=12{,}2:2=6{,}1$ cm; kiểm $6{,}1-2{,}4=3{,}7$ và $9{,}8-6{,}1=3{,}7$ cm.
-
Hai cách cùng chọn một điểm trong đoạn và có hai nửa bằng nhau; không lấy nhãn một đầu chia hai.
Tự kiểm
Cách lấy trung bình nhãn chỉ dùng khi hai nhãn trên cùng thước có thang đều.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Lấy một nửa nhãn cuối làm nhãn trung điểm. | Lấy nửa hiệu hai nhãn rồi cộng nhãn đầu; kiểm lại hai hiệu. |
| Chọn một điểm bất kì trên nếp gấp hoặc sửa số đo cho bằng mẫu. | Lấy giao nếp với đoạn, giữ bản ghi thật và kiểm lại hai nửa. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Trên giấy riêng vẽ $AB=8$ cm, đánh dấu trung điểm M bằng thước. Ghi hai độ dài đã kiểm.
Gợi ý bài 1
Tính nửa đoạn rồi đặt điểm trên đoạn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Kế hoạch: vẽ AB dài $8$ cm; vì $8:2=4$, đặt M trên AB cách A bốn cm, rồi kiểm cả AM,MB và vị trí nằm giữa.
-
Sau thực hiện ghi hai số đo thật; mục tiêu thiết kế $AM=MB=4$ cm không tự là kết quả đã đo.
Tự kiểm
Nếu sai lệch, giữ bản ghi và kiểm lại thước, không ép số quan sát thành bốn.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Trên giấy riêng vẽ PQ, gấp cho P trùng Q rồi đánh dấu N trên nếp gấp và đoạn. Em kiểm điều gì bằng thước?
Gợi ý bài 2
N phải ở giao nếp gấp với đoạn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Gấp P trùng Q, mở giấy, lấy N tại giao nếp với đoạn PQ; N phải nằm giữa P,Q.
-
Dùng thước đo NP,NQ và so cùng đơn vị; ghi số thật, mức gần đúng nếu có. Chưa làm thì đây chỉ là kế hoạch.
Tự kiểm
Không chọn một điểm tùy ý ngoài đoạn trên nếp gấp.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Một bạn đo từ đầu thước bị gãy nên đánh dấu hai nửa không bằng nhau. Em sửa thao tác đo như thế nào?
Gợi ý bài 3
Dùng vạch số còn rõ làm mốc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Không đặt đầu đoạn vào mép gãy rồi coi đó là vạch không; chọn hai vạch đọc được, lấy hiệu để tìm độ dài thật của đoạn.
-
Tính nửa độ dài, đặt điểm từ một đầu theo khoảng ấy và đo lại cả hai nửa bằng hiệu vạch; chỉ sau đó ghi kết quả thực.
Tự kiểm
Sửa thao tác trước khi sửa số ghi, không tự bù độ dài phần thước gãy nếu chưa biết.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Nếu chưa có thước hay giấy để dựng, em ghi kết quả kiểm thực hay ghi kế hoạch?
Gợi ý bài 4
Phân biệt kế hoạch với đã thực hiện.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Chưa có dụng cụ nên ghi kế hoạch: vẽ đoạn, tính nửa, đánh dấu trên đoạn, đo hai nửa và kiểm nằm giữa.
-
Không ghi kết quả kiểm thực khi chưa làm; sau có dụng cụ mới điền số thật.
Tự kiểm
Không chép hai số bằng nhau trong đáp án mẫu thành một quan sát của mình.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Lập kế hoạch dùng thước dựng trung điểm N của PQ dài $5$ cm.
Gợi ý bài 5
Nửa đoạn bằng hai phẩy năm cm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Vẽ PQ dài $5$ cm; đặt vạch không tại P, đánh dấu N trên đoạn ở khoảng $5:2=2{,}5$ cm từ P.
-
Đo lại PN,NQ và kiểm N nằm giữa; theo thiết kế hai nửa đều $2{,}5$ cm. Sau làm ghi hai số đo thật.
Tự kiểm
Kết quả thiết kế không thay bản ghi đo.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
A,B ở vạch $3$ và $11$ cm. Chọn vạch M để chia đôi đoạn.
Gợi ý bài 6
Tính nửa hiệu rồi cộng vạch đầu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$AB=11-3=8$ cm; nửa đoạn dài $8:2=4$ cm.
-
M ở vạch $3+4=7$ cm; kiểm $7-3=4$ và $11-7=4$ cm.
Tự kiểm
Đừng chọn vạch bốn chỉ vì nửa đoạn dài bốn.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Gấp X trùng Y nhưng lấy P trên nếp gấp, ngoài đoạn XY. P có là trung điểm không?
Gợi ý bài 7
Gấp chỉ cho cách đều, còn vị trí phải kiểm riêng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
P ngoài đoạn nên không nằm giữa X,Y.
-
Dù có thể cách đều X,Y, P không là trung điểm; phải lấy giao nếp gấp với chính đoạn XY.
Tự kiểm
Chọn một điểm trên nếp chưa đủ.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Một bản đo cho hai nửa $4{,}0$ và $4{,}1$ cm. Nêu cách xử lý bản ghi.
Gợi ý bài 8
Giữ số quan sát và xét chênh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Hai số chênh $4{,}1-4{,}0=0{,}1$ cm; chưa coi hai phần bằng chính xác.
-
Ghi độ chia nếu biết, kiểm lại cách đặt thước rồi đo/điều chỉnh có ghi nhận; không xóa một số để ép bằng nhau.
Tự kiểm
Chưa xác định duy nhất nguyên nhân của chênh lệch.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Đoạn dài $83$ mm. Nửa đoạn theo thiết kế bao nhiêu mm? Nếu thước chỉ đọc mm thì ghi gì?
Gợi ý bài 9
Chia đôi trước khi bàn độ chính xác của dụng cụ.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Một nửa bằng $83:2=41{,}5$ mm theo mô hình.
-
Cần điểm giữa trên đoạn và hai phần bằng nhau; nếu chưa đọc được nửa mm, ghi mức gần đúng đạt được, không tự nhận số đo chính xác $41{,}5$.
Tự kiểm
Không làm tròn thành $42$ rồi nói hai nửa chính xác bằng $42$.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Thiết kế AB dài $10$ cm; khi đo đã vẽ được $10{,}2$ cm. Nêu hai lựa chọn có căn cứ để tiếp tục.
Gợi ý bài 10
Chọn giữ thiết kế hay chia đoạn thực, không trộn chúng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Nếu giữ thiết kế, sửa/vẽ lại AB rồi đo kiểm cho đạt yêu cầu; chưa tự đổi bản đo $10{,}2$ thành $10$.
-
Nếu chia đoạn đã vẽ theo số đo hiện có, lấy nửa $10{,}2:2=5{,}1$ cm và kiểm; ghi rõ đang chia đoạn thực theo bản đo.
Tự kiểm
Hai công việc có mục tiêu khác nhau nên phải nêu đã chọn việc nào.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
A,B tại vạch $1{,}8$ và $8{,}6$ cm. Tìm vạch trung điểm và kiểm hai hiệu.
Gợi ý bài 11
Tính nửa hiệu giữa hai nhãn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
$AB=8{,}6-1{,}8=6{,}8$ cm; nửa là $6{,}8:2=3{,}4$ cm nên vạch M là $1{,}8+3{,}4=5{,}2$.
-
Kiểm $5{,}2-1{,}8=3{,}4$ và $8{,}6-5{,}2=3{,}4$ cm; M nằm giữa và cách đều hai đầu.
Tự kiểm
Nhãn trung điểm không nhất thiết bằng một nửa nhãn cuối.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Trên một đoạn AB, hai cách dựng cho M,N đều nằm giữa và chia AB thành hai phần bằng nhau. Nếu hai dấu trên giấy khác nhau, có thể cả hai đều là trung điểm chính xác không?
Gợi ý bài 12
Dùng tính duy nhất trong mô hình rồi bàn sai lệch thực hành.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Hai trung điểm chính xác đều cách A đúng $AB:2$ trên cùng tia AB, nên phải trùng nhau; nếu M,N khác nhau thì không thể cả hai đều thỏa chính xác.
-
Trong thực hành, kiểm lại vị trí và số đo; giữ bản ghi và mức gần đúng, không dùng sai lệch nét vẽ để phủ định tính duy nhất của mô hình.
Tự kiểm
Không cần chọn cách đo hay gấp luôn đúng hơn khi chưa có dữ liệu kiểm.
6. Tự kiểm sau khi học
Nếu hai nửa chưa bằng theo bản đo, kiểm thao tác trước rồi đo lại và giữ dấu vết sửa. Bài tiếp theo dùng một đường chuẩn để sắp các mốc thẳng hàng.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Trung điểm và thực hành thẳng hàng. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.