Ghép sáu tam giác đều thành lục giác đều
Tam giác đều, hình vuông và lục giác đều · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-27-B5
Sáu miếng tam giác đều cùng cỡ chỉ tạo mô hình lục giác đều theo cách ghép đã nêu khi một đỉnh của mỗi miếng ở cùng điểm, các cạnh ghép trùng khít và phủ kín quanh điểm ấy, không chồng hoặc hở. Khi tính chu vi, em chỉ đi theo đường bao ngoài.
Sau bài này, em có thể:
- Lập và kiểm cách ghép sáu tam giác đều bằng nhau, phân biệt kế hoạch với kết quả thực.
- Đếm cạnh ngoài, cạnh ghép và các lần đếm lặp để tính đúng độ dài đường bao.
Cần biết trước: Độ dài đoạn thẳng, góc vuông, chu vi, đổi đơn vị; dùng thước, ê ke, compa và đọc điều kiện hình đã cho.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Chuẩn bị sáu tam giác đều cùng độ dài cạnh. Gọi điểm chung là O, sáu đỉnh ngoài theo thứ tự là A, B, C, D, E, F. Cách ghép cần tạo sáu miếng OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA khít quanh O, không chồng, không hở; các cạnh ghép OA, OB, OC, OD, OE, OF trùng từng cặp.
Nếu đã ghép đúng mô hình ấy, sáu cạnh ngoài AB, BC, CD, DE, EF, FA đều bằng cạnh một miếng. Ở mỗi đỉnh ngoài, góc của đường bao gồm hai góc bằng nhau của hai miếng tam giác đều; vì vậy sáu góc tại sáu đỉnh của lục giác cũng bằng nhau. Đường bao là lục giác đều. Với giấy cắt thật, cần kiểm cách ghép và ghi quan sát, không tự điền số đo lý tưởng như đã đo.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Kiểm điều kiện trước khi nhận đường bao
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Sáu tam giác đều cạnh $3$ cm được ghép thành OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA khít quanh O, không chồng hoặc hở, các cạnh ghép trùng toàn bộ. Vì sao đường bao ABCDEF là lục giác đều?
Bắt đầu từ đâu?
Tách điều kiện cạnh ngoài và góc tại các đỉnh ngoài.
Gợi ý để em tự tìm
Mỗi cạnh ngoài là một cạnh của một miếng; mỗi góc tại đỉnh ngoài gồm hai góc của miếng.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Sáu cạnh ngoài AB, BC, CD, DE, EF, FA đều dài $3$ cm vì sáu miếng là tam giác đều cùng cỡ.
-
Ở mỗi đỉnh ngoài, hai góc của hai miếng kề ghép thành một góc lục giác; các góc của những miếng tam giác đều bằng nhau. Do đó sáu góc lục giác bằng nhau, nên đường bao đều.
Tự kiểm
Lý do dùng cả bằng cạnh và bằng góc, cùng giả thiết ghép khít; chỉ đếm đủ sáu miếng chưa đủ.
Ví dụ 2. Tính đường bao thay vì mọi cạnh
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình sáu tam giác đều cạnh $3$ cm ghép khít như trên có chu vi ngoài bao nhiêu?
Bắt đầu từ đâu?
Đi đúng sáu cạnh ngoài, không đi qua O.
Gợi ý để em tự tìm
Mỗi cạnh ngoài dài $3$ cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Có sáu cạnh ngoài cùng độ dài $3$ cm.
-
Chu vi $6\times3=18$ cm. Các đoạn từ O đến đỉnh ngoài nằm trong hình, không cộng vào chu vi.
Tự kiểm
$18:6=3$ cm, khớp cạnh của mỗi miếng.
Ví dụ 3. Phát hiện ba cỡ khác nhau
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Bạn muốn dùng sáu tam giác đều có các cạnh $2$ cm, $3$ cm, $4$ cm xen kẽ, ghép một đỉnh mỗi miếng vào O với toàn bộ các cạnh kề trùng khít. Có giữ được cách ghép đã yêu cầu không?
Bắt đầu từ đâu?
Hai cạnh ghép muốn trùng toàn bộ phải có cùng độ dài.
Gợi ý để em tự tìm
Cạnh dài $2$ cm không trùng toàn bộ cạnh dài $3$ cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Hai miếng kề có cạnh khác nhau thì các cạnh ghép từ O có độ dài khác nhau, không trùng toàn bộ.
-
Vì vậy không đáp ứng cách ghép sáu miếng đều cùng cỡ quanh O; cần sáu tam giác đều có cùng độ dài cạnh. Không suy một lục giác đều từ số miếng bằng sáu.
Tự kiểm
Kết luận chỉ nói cách ghép có các cạnh kề trùng toàn bộ đã yêu cầu; không cấm mọi cách cắt ghép khác.
Ví dụ 4. Đếm thừa phần nằm trong
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mỗi miếng tam giác đều cạnh $3$ cm; sáu miếng ghép thành lục giác đều khít quanh O. Tổng chu vi sáu miếng là $54$ cm. Chỉ rõ phần nào phải bỏ để còn chu vi ngoài.
Bắt đầu từ đâu?
Đếm sáu đoạn ghép bên trong và số lần mỗi đoạn xuất hiện.
Gợi ý để em tự tìm
Tổng dài sáu đoạn ghép là $18$ cm, bị đếm hai lần.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng chu vi miếng $6\times3\times3=54$ cm. Sáu đoạn ghép bên trong, mỗi đoạn $3$ cm, có tổng $6\times3=18$ cm.
-
Mỗi đoạn bên trong thuộc hai miếng, nên phần thừa $2\times18=36$ cm. Chu vi ngoài $54-36=18$ cm.
-
Kiểm trực tiếp đường bao cũng có sáu cạnh: $6\times3=18$ cm.
Tự kiểm
Không chỉ trừ $18$ cm một lần; như vậy vẫn còn tính mỗi đoạn bên trong một lần.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Với cách ghép khít đã mô tả và mỗi miếng có cạnh $a>0$, đường bao ngoài có sáu cạnh, nên chu vi $P=6a$. Bên trong có sáu đoạn ghép từ O đến sáu đỉnh ngoài. Mỗi đoạn ghép là cạnh của hai miếng, nên khi cộng chu vi sáu tam giác, nó bị đếm hai lần.
Tổng chu vi các miếng là $6\times3a=18a$, gồm đường bao $6a$ và hai lần tổng sáu đoạn ghép: $6a+2\times6a=18a$. Nếu tính tổng độ dài các nét phân chia, mỗi nét chỉ một lần, kết quả là $6a+6a=12a$; đây cũng không phải chu vi. Cần đọc rõ đại lượng đề hỏi trước khi cộng cạnh.
Ví dụ 5. Kế hoạch cắt ghép chưa phải số đo
Vận dụng
Em thử trước:
Chưa thực hiện. Em lập kế hoạch làm sáu miếng tam giác đều cạnh $2$ cm rồi ghép và kiểm đường bao.
Bắt đầu từ đâu?
Tạo một cạnh chuẩn và giữ cùng cỡ cho sáu miếng.
Gợi ý để em tự tìm
Kiểm hình trước cắt, rồi kiểm các mối ghép và đường bao.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Vẽ AB dài $2$ cm; dùng hai cung tâm A và B cùng bán kính AB, chọn C chung hai cung và không nằm trên đường thẳng AB, nối AC,BC để tạo tam giác đều. Chuẩn bị sáu miếng cùng cỡ, kiểm các cạnh trước khi cắt.
-
Ghép một đỉnh mỗi miếng vào O, các cạnh kề trùng toàn bộ, kín quanh O, không chồng hoặc hở; kiểm sáu cạnh ngoài và góc tại sáu đỉnh ngoài.
-
Trong mô hình chu vi $6\times2=12$ cm. Khi làm thật ghi cách ghép và số đo thực; hiện ghi đây là kế hoạch, chưa báo đã đo được $12$ cm.
Tự kiểm
Không lấy kết quả mô hình để thay bản đo thực của các miếng đã cắt.
Ví dụ 6. Tìm cỡ miếng từ đường bao
Vận dụng
Em thử trước:
Sáu miếng tam giác đều cùng cỡ đã ghép đúng thành lục giác đều có chu vi $30$ cm. Mỗi miếng có cạnh bao nhiêu?
Bắt đầu từ đâu?
Mỗi miếng đóng góp một cạnh vào sáu cạnh đường bao.
Gợi ý để em tự tìm
Chia $30$ cho $6$, không chia cho $18$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Mỗi cạnh ngoài, cũng là cạnh mỗi miếng, dài $30:6=5$ cm.
-
Kiểm chu vi ngoài $6\times5=30$ cm. Tổng chu vi sáu miếng là $6\times3\times5=90$ cm, một đại lượng khác.
Tự kiểm
Số $30$ cm được đề gọi là chu vi lục giác, không phải tổng chu vi miếng.
Ví dụ 7. Đổi đơn vị của cạnh miếng
Vận dụng
Em thử trước:
Sáu miếng tam giác đều cạnh $25$ mm ghép khít thành lục giác đều. Tính chu vi ngoài theo cm.
Bắt đầu từ đâu?
Cộng theo mm rồi đổi, hoặc đổi một cạnh trước.
Gợi ý để em tự tìm
Mỗi cạnh ngoài $25$ mm $=2{,}5$ cm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Chu vi ngoài $6\times25=150$ mm.
-
$150$ mm $=15$ cm; kiểm $6\times2{,}5=15$ cm.
Tự kiểm
Không ghi $150$ cm nếu phép cộng vẫn dùng mm.
Ví dụ 8. Có một khe hở thì chưa xác nhận mô hình
Vận dụng
Em thử trước:
Sáu miếng cùng cỡ đã đặt quanh O nhưng một mối ghép còn hở; chưa kiểm được đường bao. Có báo luôn “đã ghép lục giác đều chu vi đúng $18$ cm” vì cạnh mục tiêu là $3$ cm không?
Bắt đầu từ đâu?
Điều kiện ghép khít còn thiếu nên kết quả thực chưa được xác nhận.
Gợi ý để em tự tìm
Tách chu vi lý tưởng với trạng thái bản ghép.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Chưa thể báo đã hoàn thành mô hình khi còn khe hở. Kiểm lại cùng cỡ, vị trí đỉnh chung O và từng cặp cạnh kề, rồi điều chỉnh hoặc cắt lại có căn cứ.
-
Nếu đạt mô hình sáu miếng cạnh đúng $3$ cm ghép khít thì chu vi lý tưởng là $18$ cm. Hiện ghi điều kiện còn thiếu và quan sát thực, không coi kết quả có điều kiện là số đã đo.
Tự kiểm
Không tự đặt một mức khe hở cho phép nếu hoạt động chưa quy định.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Ba tổng khác nhau trong một hình
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Sáu tam giác đều cạnh $4$ cm ghép đúng quanh O. Tính: chu vi ngoài; tổng độ dài các nét khi mỗi cạnh ngoài và mỗi đoạn ghép trong tính một lần; tổng chu vi sáu miếng. Vì sao ba kết quả khác nhau?
Bắt đầu từ đâu?
Có sáu cạnh ngoài và sáu đoạn ghép trong, nhưng mỗi đoạn trong thuộc hai miếng.
Gợi ý để em tự tìm
Phân loại trước rồi mới nhân $4$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Chu vi ngoài $6\times4=24$ cm.
-
Tổng các nét tính mỗi đoạn một lần là $(6+6)\times4=48$ cm. Tổng chu vi miếng là $6\times3\times4=72$ cm.
-
Trong tổng $72$ cm, cạnh ngoài đếm một lần còn đoạn ghép trong đếm hai lần: $24+2\times24=72$. Ba tổng trả lời ba câu hỏi khác nhau.
Tự kiểm
Không gọi $48$ cm là chu vi ngoài; các đoạn trong có thật nhưng không thuộc đường bao.
Ví dụ 10. Bớt một miếng có thể tăng đường bao
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Từ mô hình sáu tam giác đều cạnh $3$ cm ghép đúng quanh O, bỏ đúng miếng OAB. Năm miếng còn lại giữ nguyên vị trí. Tính chu vi phần còn lại và so với chu vi lục giác ban đầu.
Bắt đầu từ đâu?
Cạnh AB mất, nhưng OA và OB trở thành cạnh lộ ra.
Gợi ý để em tự tìm
Phần còn lại có năm cạnh ngoài cũ và hai cạnh từ O.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Chu vi ban đầu $6\times3=18$ cm. Khi bỏ OAB, AB không còn thuộc phần giữ lại; OA và OB lộ ra thành hai cạnh đường bao.
-
Đường bao phần năm miếng có $5+2=7$ cạnh dài $3$ cm, nên chu vi $7\times3=21$ cm.
-
$21>18$: bớt diện tích miếng không buộc chu vi giảm. Đếm lại toàn bộ đường bao mới, không chỉ trừ cạnh AB.
Tự kiểm
Phần còn lại là một dải quạt năm miếng liền nhau; không nối OA với OB bằng cạnh AB đã bỏ.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Cộng chu vi các miếng thành chu vi hình ghép. | Chỉ theo biên ngoài; mỗi cạnh ghép trong bị đếm hai lần khi cộng chu vi miếng. |
| Đủ sáu miếng là đủ điều kiện lục giác đều. | Kiểm cùng cỡ, đỉnh chung, khít quanh tâm, không chồng hoặc hở và các góc đường bao. |
| Bớt một miếng thì chu vi luôn giảm. | Đếm lại các cạnh lộ ra; bỏ một miếng có thể làm thêm hai cạnh biên và mất chỉ một cạnh ngoài. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Vẽ, cắt sáu tam giác đều cạnh $3$ cm trên giấy riêng; thử ghép quanh một điểm để tạo lục giác đều. Ghi cách kiểm đường bao.
Gợi ý bài 1
Kiểm cùng cỡ, đỉnh chung, các cạnh kề trùng khít và kín quanh điểm chung.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Vẽ AB dài $3$ cm; dùng hai cung tâm A và B cùng bán kính AB, chọn C chung hai cung và không nằm trên đường thẳng AB, nối AC,BC để vẽ tam giác đều; chuẩn bị sáu miếng bằng nhau rồi cắt. Ghép một đỉnh mỗi miếng vào O, các cạnh kề trùng toàn bộ, không chồng hoặc hở.
-
Kiểm sáu cạnh ngoài cùng cỡ và góc tại sáu đỉnh ngoài bằng nhau theo mô hình; với vật thật ghi số đo và quan sát. Nếu chưa làm ghi mới là kế hoạch, không bịa số đo đã kiểm.
Tự kiểm
Chu vi lý tưởng $18$ cm không thay việc kiểm bản cắt ghép thực.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Để sáu tam giác ghép theo cách trên khít nhau, có được tùy ý dùng các cạnh $2$ cm, $3$ cm, $4$ cm xen kẽ không?
Gợi ý bài 2
Các cạnh ghép trùng toàn bộ cần cùng độ dài.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Không: cạnh của hai miếng kề khác độ dài không thể trùng toàn bộ từ đỉnh chung.
-
Để giữ cách ghép đã nêu cần sáu tam giác đều bằng nhau, cùng độ dài cạnh; không chỉ kiểm mỗi miếng riêng đều.
Tự kiểm
Không kết luận mọi kiểu cắt ghép khác đều bất khả; bài hỏi đúng cách ghép quanh một điểm với các cạnh kề khít nhau.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Lục giác tạo từ sáu tam giác đều cạnh $3$ cm ghép khít quanh một điểm có chu vi bao nhiêu? Có cộng mọi cạnh bên trong không?
Gợi ý bài 3
Chu vi đi đúng đường bao sáu cạnh ngoài.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Chu vi $6\times3=18$ cm.
-
Không cộng các cạnh bên trong vì chúng không thuộc đường bao ngoài.
Tự kiểm
Kiểm chia $18:6=3$ cm khôi phục độ dài một cạnh ngoài.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Một bạn lấy $6\times3\times3=54$ cm làm chu vi lục giác vì mỗi tam giác có ba cạnh. Chỉ cách đã đếm thừa.
Gợi ý bài 4
Tổng chu vi các miếng đếm mỗi cạnh ghép trong hai lần.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Có sáu cạnh ngoài dài $3$ cm, tổng $18$ cm. Có sáu đoạn ghép trong dài $3$ cm, tổng $18$ cm; mỗi đoạn thuộc hai miếng nên bị đếm hai lần.
-
Vì vậy $54=18+2\times18$ cm. Bỏ $36$ cm bị đếm thừa thì chu vi đúng $54-36=18$ cm.
Tự kiểm
Không chỉ bỏ một lần tổng các cạnh trong; khi đó vẫn chưa chỉ còn đường bao.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Sáu tam giác đều cạnh $2{,}5$ cm ghép đúng quanh một điểm. Tính chu vi ngoài.
Gợi ý bài 5
Mỗi miếng đóng góp một cạnh ngoài.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Có sáu cạnh ngoài cùng $2{,}5$ cm.
-
Chu vi $6\times2{,}5=15$ cm.
Tự kiểm
$15:6=2{,}5$ cm, đúng cỡ miếng.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình lục giác đều ghép từ sáu tam giác đều có chu vi ngoài $42$ cm. Tìm cạnh mỗi miếng.
Gợi ý bài 6
Chia chu vi đường bao cho sáu cạnh.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Cạnh ngoài $42:6=7$ cm, cũng là cạnh mỗi miếng.
-
Kiểm $6\times7=42$ cm; không chia $42$ cho $18$ vì đó không là tổng chu vi sáu miếng.
Tự kiểm
Đã dùng đúng ý nghĩa số $42$ cm.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Mỗi miếng trong mô hình ghép đúng có cạnh $20$ mm. Viết chu vi ngoài theo cm.
Gợi ý bài 7
Có thể tính mm trước rồi đổi.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Chu vi $6\times20=120$ mm.
-
$120$ mm $=12$ cm.
Tự kiểm
Kiểm một cạnh $2$ cm, nhân sáu được $12$ cm.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Một cạnh ghép bên trong dài $3$ cm, là cạnh chung của hai miếng. Nó đóng góp bao nhiêu vào tổng chu vi hai miếng và vào chu vi ngoài lục giác đã ghép kín?
Gợi ý bài 8
Đếm theo hai câu hỏi riêng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Trong tổng chu vi hai miếng, đoạn chung được tính hai lần, đóng góp $2\times3=6$ cm.
-
Trong chu vi ngoài lục giác ghép kín, đoạn này ở trong nên đóng góp $0$ cm.
Tự kiểm
Đoạn vẫn có độ dài $3$ cm; số lần tính tùy tổng đang xét.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Bạn đặt sáu miếng đều cùng cỡ nhưng hai miếng chồng nhau. Có dùng việc đã chuẩn bị đủ sáu miếng để xác nhận đường bao lục giác đều không?
Gợi ý bài 9
Số miếng không thay điều kiện vị trí ghép.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Chưa đủ: cách ghép yêu cầu một đỉnh chung, các cạnh kề khít và không chồng hoặc hở.
-
Gỡ chỗ chồng, kiểm lại từng mối và vùng quanh điểm chung; chỉ khi đạt mô hình mới dùng đặc điểm đường bao. Ghi đúng trạng thái trước và sau thực hiện.
Tự kiểm
Không cộng sáu cạnh mục tiêu để báo chu vi thực khi bản ghép chưa đạt điều kiện.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Chưa làm. Muốn kiểm sáu cạnh ngoài của bản ghép mục tiêu $3$ cm, em ghi mục tiêu hay số đọc thực vào bảng kết quả?
Gợi ý bài 10
Hai loại thông tin cần được phân biệt.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Ghi mục tiêu $3$ cm trong phần kế hoạch. Sau làm, đo lần lượt AB, BC, CD, DE, EF, FA và ghi đúng từng số đọc với đơn vị, rồi kiểm góc và mối ghép.
-
Không tự điền sáu số $3$ như quan sát nếu chưa đo; nếu thấy lệch thì kiểm dụng cụ, cách vẽ/cắt và ghi phần cần sửa.
Tự kiểm
Không bịa kết quả đo hay chuẩn sai lệch chưa được hoạt động quy định.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Sáu miếng đều cạnh $2$ cm ghép đúng quanh O, theo thứ tự OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA. So tổng chu vi phần còn lại khi bỏ hai miếng kề OAB,OBC và khi bỏ hai miếng đối nhau OAB,ODE. Nếu tách thành nhiều phần, cộng chu vi của từng phần.
Gợi ý bài 11
Mỗi dải liền nhau có hai cạnh từ O lộ ra ở hai đầu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Bỏ hai miếng kề thì bốn miếng còn tạo một dải: có bốn cạnh ngoài và hai cạnh từ O, tổng $(4+2)\times2=12$ cm.
-
Bỏ hai miếng đối nhau thì còn hai dải, mỗi dải hai miếng. Mỗi dải có hai cạnh ngoài và hai cạnh từ O, chu vi $4\times2=8$ cm; tổng hai dải $16$ cm.
-
Cùng bớt hai miếng nhưng vị trí khác làm số cạnh lộ ra khác. Đỉnh O chung không làm mất các cạnh biên của mỗi dải.
Tự kiểm
Đã đếm biên của các phần giữ lại, không cộng cạnh của hai miếng đã bỏ.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Từ mô hình sáu miếng đều cạnh $a>0$ ghép kín quanh O, giữ một dải gồm $n$ miếng liên tiếp, với $n$ nguyên từ $1$ đến $6$. Tìm mọi $n$ để chu vi phần giữ lại không vượt quá một nửa tổng chu vi của chính $n$ miếng ấy. Chú ý trường hợp giữ đủ sáu miếng.
Gợi ý bài 12
Với $n<6$ có hai đầu dải hở; với $n=6$ hai đầu khép kín.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Nếu $1\le n\le5$, có $n$ cạnh ngoài và hai cạnh từ O lộ ra, nên biên dài $(n+2)a$. Tổng chu vi các miếng là $3na$. Điều kiện $(n+2)a\le\frac{3na}{2}$, với $a>0$, tương đương $2n+4\le3n$, tức $n\ge4$. Trong miền này nhận $n=4,5$.
-
Nếu $n=6$, vòng kín nên biên chỉ $6a$; một nửa tổng chu vi các miếng là $\frac{18a}{2}=9a$, và $6a\le9a$, nhận thêm $n=6$.
-
Vậy mọi giá trị là $4,5,6$. Không dùng công thức $(n+2)a$ cho vòng đủ sáu miếng vì không còn hai cạnh đầu dải lộ ra.
Tự kiểm
Đã xét riêng trường hợp kín và đủ mọi số nguyên trong miền; không suy trường hợp sáu bằng cách kéo dài công thức dải hở.
6. Tự kiểm sau khi học
Ở nhóm tứ giác tiếp theo, tiếp tục tách dữ kiện cạnh, góc, đường chéo và vị trí điểm trước khi nhận loại hoặc tính độ dài.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Tam giác đều, hình vuông và lục giác đều. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.