Kiểm độ chính xác và giữ số đo gốc
Tính hợp lí, ước lượng và làm tròn thập phân · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-24-B5
Bản ghi gốc và số báo gần đúng có hai nhiệm vụ khác nhau. Tính bằng dữ kiện gốc rồi làm tròn ở bước được yêu cầu giúp tránh mất thông tin hoặc tích lũy thay đổi do làm tròn sớm.
Sau bài này, em có thể:
- Giữ số đo gốc, báo gần đúng đúng hàng và phân biệt định dạng với độ chính xác thực.
- Chỉ ra phản ví dụ của làm tròn sớm hoặc hai lần; áp dụng rõ quy ước mốc giữa của bài mẫu.
Cần biết trước: Bốn phép tính thập phân; bài mẫu làm tròn với quy ước đúng giữa chọn mốc xa 0 hơn.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Bản ghi $2{,}746$ m có thể báo gần đúng đến phần trăm là $2{,}75$ m. Khi cần tính theo dữ kiện gốc, vẫn dùng $2{,}746$ m; không xóa nó vì đã có số báo ngắn hơn.
Trong bài này, làm tròn chọn mốc gần hơn; khi đúng giữa chọn mốc xa $0$ hơn, như bài mẫu. Với số âm, làm tròn độ lớn rồi đặt lại dấu âm. Quy ước này không phải cách luôn chọn mốc lớn hơn trên trục số.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Báo gần đúng và giữ bản gốc
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Bản ghi độ dài là $2{,}746$ m. Báo đến hàng phần trăm của mét và cho biết giữ dữ liệu nào để tính tiếp.
Bắt đầu từ đâu?
Chữ số phần nghìn quyết định phần trăm.
Gợi ý để em tự tìm
$6\ge5$, tăng phần trăm từ $4$ lên $5$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$2{,}746\approx2{,}75$ m đến phần trăm; khoảng cách đến $2{,}75$ là $0{,}004$ m, đến $2{,}74$ là $0{,}006$ m.
-
Giữ bản gốc $2{,}746$ m để tính tiếp theo dữ kiện đầu vào; số báo $2{,}75$ m không thay bản ghi.
Tự kiểm
Không viết $2{,}746=2{,}75$ vì hai giá trị khác nhau.
Ví dụ 2. Làm tròn trước có thể đổi tổng cuối
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Với $1{,}264$ và $2{,}264$, tính tổng gốc rồi làm tròn phần trăm; so với cộng hai số đã làm tròn phần trăm trước.
Bắt đầu từ đâu?
Tính đủ hai quy trình và giữ rõ dữ kiện từng bước.
Gợi ý để em tự tìm
Mỗi số riêng làm tròn xuống, hai phần bị bỏ có thể cộng lại.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng gốc $1{,}264+2{,}264=3{,}528$, làm tròn phần trăm được $3{,}53$ vì chữ số phần nghìn $8$.
-
Làm tròn sớm: $1{,}264\approx1{,}26$ và $2{,}264\approx2{,}26$; cộng được $3{,}52$.
-
$3{,}53\ne3{,}52$, nên nếu cần kết quả từ dữ kiện gốc phải theo quy trình đầu.
Tự kiểm
Độ thay đổi $0{,}004$ bị bỏ ở mỗi đầu vào tạo tổng $0{,}008$, không thể mặc định tự triệt tiêu.
Ví dụ 3. Làm tròn hai lần không thay làm tròn trực tiếp
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Làm tròn $2{,}449$ trực tiếp đến phần mười; so với làm tròn phần trăm rồi tiếp đến phần mười.
Bắt đầu từ đâu?
Mỗi yêu cầu độc lập phải bắt đầu ở số gốc.
Gợi ý để em tự tìm
Sau lần phần trăm, số có thể rơi đúng giữa hai mốc phần mười.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Trực tiếp đến phần mười: chữ số phần trăm $4<5$, nên $2{,}449\approx2{,}4$.
-
Đến phần trăm trước được $2{,}45$. Từ $2{,}45$ đến phần mười là trường hợp đúng giữa; quy ước chọn xa $0$ cho $2{,}5$.
-
Hai kết quả $2{,}4$ và $2{,}5$ khác nhau, nên không thay dữ liệu gốc bằng kết quả trung gian.
Tự kiểm
$2{,}449-2{,}4=0{,}049$ và $2{,}5-2{,}449=0{,}051$: trực tiếp chọn $2{,}4$ gần hơn.
Ví dụ 4. Nhiều chữ số chưa chứng minh đo chính xác
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Chỉ thấy bản ghi $1{,}234$ m nhưng chưa biết dụng cụ hay cách đo. Có đủ nói sai lệch so độ dài thật chắc chắn nhỏ hơn $0{,}001$ m không?
Bắt đầu từ đâu?
Phân biệt giá trị được ghi với thông tin về chất lượng phép đo.
Gợi ý để em tự tìm
Đếm chữ số không kiểm được dụng cụ, cách đặt và sai lệch.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Bản ghi cho một giá trị có ba chữ số sau dấu phẩy, nhưng chưa cung cấp giới hạn sai lệch của phép đo.
-
Vì vậy chưa đủ kết luận sai lệch với độ dài thật nhỏ hơn $0{,}001$ m. Cần thông tin về dụng cụ, quy trình và giới hạn có căn cứ.
Tự kiểm
Không thêm chữ số hoặc số $0$ để tự tăng mức chính xác đã xác minh.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Giữ bản ghi đầu vào, tính theo số gốc và chỉ làm tròn ở bước/hàng được yêu cầu. Nếu cần hai hàng khác nhau, mỗi lần quay lại số gốc; làm tròn nối tiếp có thể đổi kết quả. Số chữ số trong bản ghi hoặc số $0$ tận cùng không tự chứng minh độ chính xác của phép đo.
Viết $\approx$ khi kết quả làm tròn khác số gốc; dùng $=$ khi hai cách ghi thật sự cùng giá trị. Nếu đề yêu cầu định dạng hai chữ số thì giữ đủ, ví dụ $3{,}50$. Với tình huống giá mô phỏng, tính theo số đề cho; phép làm tròn để ước lượng không tự thay dữ kiện giao dịch khi chưa có quy định khác.
Ví dụ 5. Số 0 đáp ứng định dạng
Vận dụng
Em thử trước:
Giá trị gốc $3{,}496$ được báo đến phần trăm, yêu cầu hai chữ số sau dấu phẩy. Viết và giải thích số $0$ cuối.
Bắt đầu từ đâu?
Phần nghìn $6$ làm phần trăm tăng, có chuyển hàng.
Gợi ý để em tự tìm
$3{,}49+0{,}01=3{,}50$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$3{,}496\approx3{,}50$ đến phần trăm, vì mốc $3{,}50$ gần hơn $3{,}49$.
-
$3{,}50=3{,}5$ về giá trị, nhưng viết $3{,}50$ để đáp ứng hai hàng theo yêu cầu; số $0$ không tự chứng minh độ chính xác vật lí mới.
Tự kiểm
Hai khoảng cách là $0{,}004$ và $0{,}006$, phù hợp chọn mốc $3{,}50$.
Ví dụ 6. Ước lượng giá không thay số tính
Vận dụng
Em thử trước:
Cửa hàng mô phỏng ghi giá $12{,}48$ nghìn đồng, khách đưa $13$ nghìn đồng, chưa có quy định làm tròn giao dịch. Tính tiền thừa theo dữ kiện.
Bắt đầu từ đâu?
Lấy số nhận trừ đúng giá ghi, không thay giá bằng số ước lượng.
Gợi ý để em tự tìm
Tiền thừa theo đơn vị nghìn đồng rồi đổi ra đồng.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tiền thừa $13-12{,}48=0{,}52$ nghìn đồng.
-
$0{,}52\times1000=520$ đồng. Không tự làm tròn giá thành $12$ hoặc $13$ để thay bài toán.
Tự kiểm
$12{,}48+0{,}52=13$ nghìn đồng; đây là tình huống số học giả định.
Ví dụ 7. Trung bình từ bản ghi gốc
Vận dụng
Em thử trước:
Hai giá trị giả định là $1{,}24$ và $1{,}25$. Tính trung bình rồi làm tròn phần trăm theo quy ước của bài.
Bắt đầu từ đâu?
Cộng hai số rồi chia số lượng $2$, chưa làm tròn đầu vào.
Gợi ý để em tự tìm
Trung bình nằm đúng giữa hai mốc phần trăm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Trung bình $(1{,}24+1{,}25):2=2{,}49:2=1{,}245$.
-
Hai khoảng cách đến $1{,}24$ và $1{,}25$ đều $0{,}005$; quy ước chọn mốc xa $0$ cho $1{,}25$.
Tự kiểm
Viết $1{,}245\approx1{,}25$, không viết đẳng thức với hai giá trị khác nhau.
Ví dụ 8. Một số gần 0 chưa bằng 0
Vận dụng
Em thử trước:
Bản ghi có $0{,}0049$ m. Làm tròn phần trăm cho bao nhiêu? Có được kết luận độ dài gốc bằng $0$ không?
Bắt đầu từ đâu?
Giữ chữ số $0$ phần trăm và xét phần nghìn.
Gợi ý để em tự tìm
$4<5$ nên phần trăm giữ nguyên.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$0{,}0049\approx0{,}00$ m đến phần trăm; khoảng cách đến $0$ là $0{,}0049$ m, đến $0{,}01$ là $0{,}0051$ m.
-
Bản ghi gốc vẫn $0{,}0049$ m $>0$; số báo bằng $0$ ở hàng yêu cầu không chứng minh độ dài gốc bằng $0$.
Tự kiểm
Không xóa dữ kiện gốc nhỏ chỉ vì số báo đã làm tròn thành $0{,}00$.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Khoảng các số cùng báo 2,35
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Tìm mọi số thập phân dương $x$ làm tròn đến phần trăm thành $2{,}35$, theo quy ước đúng giữa xa $0$.
Bắt đầu từ đâu?
Tìm hai mốc giữa ở hai bên mốc kết quả.
Gợi ý để em tự tìm
Các mốc giữa là $2{,}345$ và $2{,}355$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Giữa $2{,}34$ và $2{,}35$ là $2{,}345$; đúng giữa này chọn $2{,}35$ nên cận dưới được nhận.
-
Giữa $2{,}35$ và $2{,}36$ là $2{,}355$; đúng giữa này chọn $2{,}36$, nên cận trên bị loại.
-
Vậy các giá trị cần tìm thỏa $2{,}345\le x<2{,}355$. Bên trong khoảng ấy, chọn $2{,}35$. Nếu $x<2{,}345$ thì $2{,}34$ gần hơn $2{,}35$; nếu $x>2{,}355$ thì $2{,}36$ gần hơn $2{,}35$, nên các giá trị bên ngoài đều bị loại.
Tự kiểm
Đã xác định cả hai đầu mút bằng quy ước, không chỉ nói số gốc ở gần $2{,}35$.
Ví dụ 10. Khoảng ở phía âm và cận đảo
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Tìm mọi số thập phân âm $x$ làm tròn phần trăm thành $-2{,}35$ theo cùng quy ước.
Bắt đầu từ đâu?
Áp dụng quy tắc cho độ lớn rồi đổi lại thứ tự ở phía âm.
Gợi ý để em tự tìm
Độ lớn phải thuộc $[2{,}345;2{,}355)$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Để kết quả âm là $-2{,}35$, độ lớn của $x$ làm tròn thành $2{,}35$, nên độ lớn nằm từ $2{,}345$ kể cả đến $2{,}355$ không kể.
-
Đổi sang số âm cho $-2{,}355<x\le-2{,}345$. Tại $-2{,}345$, hai mốc cách đều nên chọn mốc xa $0$ là $-2{,}35$; tại $-2{,}355$ phải chọn $-2{,}36$ nên loại.
-
Vậy đầu âm nhỏ hơn bị loại, đầu âm lớn hơn được nhận; không sao chép nguyên hướng cận của phía dương.
Tự kiểm
Quy ước không phải luôn chọn mốc lớn hơn: ở điểm giữa âm, mốc xa $0$ là mốc nhỏ hơn.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Xóa số đo gốc sau khi báo gần đúng. | Giữ riêng bản ghi gốc để tính và số báo làm tròn theo mục đích. |
| Làm tròn đầu vào hoặc nối tiếp nhiều hàng mà không kiểm. | Tính gốc trước; mỗi yêu cầu làm tròn độc lập quay lại số gốc. |
| Thêm nhiều chữ số hoặc 0 rồi tuyên bố đo chính xác hơn. | Định dạng không tự cho thông tin về dụng cụ và giới hạn sai lệch. |
| Với số âm đúng giữa luôn chọn mốc lớn hơn. | Dùng quy ước đã công bố: làm tròn độ lớn rồi giữ dấu; ở giữa chọn xa 0. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Bảng ghi $7{,}086$ kg. Báo gần đúng đến phần mười thì viết gì và giữ bản ghi nào?
Gợi ý bài 1
Phần trăm $8$ quyết định tăng phần mười.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$7{,}086\approx7{,}1$ kg đến phần mười vì chữ số phần trăm $8\ge5$.
-
Giữ bản ghi $7{,}086$ kg; khi cần tính theo dữ kiện đầu vào dùng số này, không tự thay bằng $7{,}1$.
Tự kiểm
Khoảng cách đến $7{,}1$ là $0{,}014$, đến $7{,}0$ là $0{,}086$, nên chọn mốc $7{,}1$.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Với dữ kiện $2{,}346$ và $1{,}234$, tính tổng từ số gốc rồi làm tròn đến phần trăm.
Gợi ý bài 2
Cộng đủ ba hàng rồi mới báo hai hàng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$2{,}346+1{,}234=3{,}580=3{,}58$.
-
Chữ số phần nghìn $0<5$, nên kết quả đến phần trăm là $3{,}58$; ở đây số làm tròn có đúng cùng giá trị với tổng gốc.
Tự kiểm
Tính bằng các tử phần nghìn: $2346+1234=3580$, xác nhận tổng.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Bạn thay $2{,}346$ bằng $2{,}35$ và $1{,}234$ bằng $1{,}23$ trước khi cộng rồi được $3{,}58$. Việc tình cờ khớp ở đây có cho phép luôn làm tròn dữ kiện trước không?
Gợi ý bài 3
Cần một phản ví dụ có cùng cách làm nhưng kết quả cuối khác.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Ở dữ kiện đã cho, $2{,}35+1{,}23=3{,}58$ tình cờ trùng tổng gốc sau báo phần trăm.
-
Nhưng với $1{,}264+2{,}264$, tính gốc $3{,}528$ báo thành $3{,}53$, còn làm tròn trước cho $1{,}26+2{,}26=3{,}52$.
-
Vì có phản ví dụ, không được dùng sự trùng lần này làm quy tắc luôn làm tròn sớm.
Tự kiểm
Giữ cả dữ kiện gốc và hàng cần báo, không chỉ kiểm một ví dụ thuận lợi.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Một cửa hàng mô phỏng có giá $19{,}95$ nghìn đồng và nhận $20$ nghìn đồng. Có được tự làm tròn giá thành $20$ rồi kết luận không trả tiền thừa không?
Gợi ý bài 4
Không có quy định giao dịch khác trong đề; dùng đúng giá ghi.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Theo dữ kiện, tiền thừa $20-19{,}95=0{,}05$ nghìn đồng.
-
Đổi $0{,}05\times1000=50$ đồng. Ước lượng giá thành $20$ không tự thay phép tính theo số đề cho.
Tự kiểm
$19{,}95+0{,}05=20$ nghìn đồng; không suy quy định giao dịch ngoài tình huống mô phỏng.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Bản ghi $4{,}263$ m cần báo đến phần trăm. Viết số báo và số cần giữ để tính tiếp.
Gợi ý bài 5
Phần nghìn $3<5$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$4{,}263\approx4{,}26$ m đến phần trăm.
-
Giữ $4{,}263$ m làm dữ liệu gốc; không xóa nó sau khi báo gần đúng.
Tự kiểm
Hai khoảng cách $0{,}003$ và $0{,}007$ cho mốc $4{,}26$ gần hơn.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
Tính tổng $1{,}235+2{,}235$ từ số gốc, rồi báo phần trăm; so với làm tròn riêng từng số phần trăm trước cộng.
Gợi ý bài 6
Các đầu vào rơi đúng giữa, áp dụng quy ước đã nêu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Tổng gốc $3{,}470=3{,}47$, báo phần trăm vẫn $3{,}47$.
-
Làm tròn trước: $1{,}235\approx1{,}24$, $2{,}235\approx2{,}24$, cộng $3{,}48$, khác $3{,}47$.
Tự kiểm
Mỗi đầu vào tăng $0{,}005$ khi làm tròn, nên tổng tăng $0{,}01$.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Làm tròn $6{,}149$ trực tiếp đến phần mười, rồi so với phần trăm trước phần mười.
Gợi ý bài 7
Mỗi lần cần ghi rõ số dùng làm đầu vào.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Trực tiếp từ $6{,}149$, chữ số phần trăm $4<5$, được $6{,}1$.
-
Trước phần trăm được $6{,}15$, rồi từ số này đến phần mười theo quy ước giữa được $6{,}2$. Hai kết quả khác nhau.
Tự kiểm
Khoảng cách từ số gốc đến $6{,}1$ là $0{,}049$, đến $6{,}2$ là $0{,}051$, xác nhận cách trực tiếp.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Báo $-1{,}245$ đến phần trăm và giải thích mốc giữa.
Gợi ý bài 8
Làm tròn độ lớn rồi đặt lại dấu âm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Độ lớn $1{,}245$ cách $1{,}24$ và $1{,}25$ đều $0{,}005$. Quy ước chọn xa $0$ cho $1{,}25$.
-
Đặt lại dấu âm: $-1{,}245\approx-1{,}25$. Hai mốc âm cũng đều cách số gốc $0{,}005$.
Tự kiểm
Không chọn $-1{,}24$ theo cách luôn chọn mốc lớn hơn; đó là một quy ước khác.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Giá trị $2{,}995$ cần báo phần trăm và viết đủ hai chữ số. Kết quả là gì?
Gợi ý bài 9
Quy ước giữa và chuyển hàng đều cần dùng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Độ lớn ở giữa $2{,}99$ và $3{,}00$; chọn xa $0$ là $3{,}00$.
-
Vậy $2{,}995\approx3{,}00$; hai chữ số $0$ đáp ứng định dạng phần trăm, dù giá trị bằng $3$.
Tự kiểm
Hai khoảng cách bằng $0{,}005$, không được chỉ nói mốc $3{,}00$ gần hơn trong trường hợp này.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Giá mô phỏng $8{,}75$ nghìn đồng; khách đưa $10$ nghìn, chưa có quy định làm tròn khác. Tính tiền thừa bằng đồng.
Gợi ý bài 10
Tính theo đơn vị nghìn trước đổi.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$10-8{,}75=1{,}25$ nghìn đồng.
-
$1{,}25\times1000=1250$ đồng; không tự làm tròn giá về $9$ để đổi dữ kiện.
Tự kiểm
$8750+1250=10000$ đồng, khớp số nhận.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Cho $n$ là chữ số từ $0$ đến $9$. Với $x=1{,}23+\frac n{1000}$, tìm mọi $n$ để làm tròn $x$ phần trăm thành $1{,}24$.
Gợi ý bài 11
Chữ số phần nghìn chính là $n$ trong dãy từ $1{,}230$ đến $1{,}239$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Khi $n<5$, làm tròn giữ phần trăm $3$, được $1{,}23$. Khi $n\ge5$, tăng phần trăm thành $4$, được $1{,}24$.
-
Vậy $n=5,6,7,8,9$; trường hợp $n=5$ ở đúng giữa được nhận theo quy ước xa $0$.
Tự kiểm
Đã giữ giới hạn chữ số; không thêm $n=10$ hoặc dùng một số đã làm tròn làm đầu vào.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Cho $n$ là chữ số từ $0$ đến $9$ và $x=-1{,}23-\frac n{1000}$. Tìm mọi $n$ để làm tròn $x$ phần trăm thành $-1{,}24$.
Gợi ý bài 12
Độ lớn là $1{,}23+\frac n{1000}$; áp dụng cùng quy tắc phía dương trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Độ lớn chạy từ $1{,}230$ đến $1{,}239$ và làm tròn thành $1{,}24$ đúng khi $n\ge5$.
-
Đặt lại dấu âm cho kết quả $-1{,}24$, nên nhận $n=5,6,7,8,9$. Với $n=5$, mốc $-1{,}24$ xa $0$ hơn $-1{,}23$.
Tự kiểm
Không đảo điều kiện chữ số chỉ vì số âm; thứ tự số âm khác nhưng làm tròn độ lớn vẫn theo quy ước đã nêu.
6. Tự kiểm sau khi học
Ở các bài tỉ số, tiếp tục giữ rõ dữ kiện gốc, đơn vị và dấu gần đúng khi báo kết quả.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Tính hợp lí, ước lượng và làm tròn thập phân. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.