So sánh hai nhóm ở cùng một đối tượng
Biểu đồ cột kép và so sánh hai nhóm · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-44-B2
Cột kép có hai chiều đọc: so hai nhóm trong cùng mục hoặc so nhiều mục trong một nhóm. Tổng lớn hơn không tự cho mọi mục lớn hơn, và tổng bằng nhau vẫn có thể che những chênh trái hướng.
Sau bài này, em có thể:
- Chọn đúng ô để tính chênh, cực đại và tổng theo một nhóm.
- Kiểm kết luận từ tổng và tìm đủ cặp dữ liệu chưa biết bằng điều kiện tổng/giới hạn.
Cần biết trước: Đọc chú giải, thang chung; cộng/trừ và số nguyên theo bảng.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Hình nguồn mô hình hai đợt ghi Đợt 1 theo A, B, C là bốn, tám, sáu quyển; Đợt 2 là sáu, mười, tám. Đọc một mục cần hai đợt, còn tổng một đợt cần ba mục cùng nhóm. Khi gọi tổng số quyển trong một đợt, mô hình phân mỗi quyển vào đúng một mục; không tự cộng hai đợt để đếm sách riêng nếu chưa biết có lặp sách.

2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Hai nhóm trong cùng một mục
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Hình nguồn mô hình hai đợt có A Đợt 1 $4$, Đợt 2 $6$ quyển. Đợt 2 hơn Đợt 1 tại A bao nhiêu?
Bắt đầu từ đâu?
Giữ đúng mục A trong phép so.
Gợi ý để em tự tìm
Không lấy B của một đợt so A đợt kia.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tại A, hai số là $4$ và $6$ quyển.
-
Đợt 2 hơn Đợt 1 $6-4=2$ quyển tại A.
Tự kiểm
Giữ tên mục và hai đợt cùng đơn vị trong câu kết luận.
Ví dụ 2. Một nhóm qua ba mục
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Hình nguồn Đợt 1 có A $4$, B $8$, C $6$ quyển. Chọn nhiều nhất riêng Đợt 1.
Bắt đầu từ đâu?
Giữ cùng mẫu Đợt 1 rồi so ba mục.
Gợi ý để em tự tìm
Số lớn nhất trong bốn, tám, sáu là tám.
Lời giải và cách tự kiểm
-
So $4;8;6$, thấy $8>4$ và $8>6$.
-
Mục B nhiều nhất riêng Đợt 1, có $8$ quyển; không dùng cột Đợt 2 trong phép chọn.
Tự kiểm
Mục B Đợt 2 mười quyển là một ô khác.
Ví dụ 3. Tổng đúng một nhóm
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình nguồn chia sách mỗi đợt vào ba mục rời A, B, C. Đợt 2 có $6;10;8$ quyển. Tính tổng đợt này.
Bắt đầu từ đâu?
Cộng đủ ba mục của cùng đợt, mỗi quyển một mục.
Gợi ý để em tự tìm
Không cộng cột thuộc Đợt 1.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng Đợt 2 là $6+10+8=24$ quyển.
-
Câu tổng giữ cùng đợt và cộng đủ mục; điều kiện phân mục rời bảo đảm không đếm trùng trong đợt.
Tự kiểm
Chưa tự cộng hai đợt rồi gọi số sách khác nhau nếu có sách có thể xuất hiện lại.
Ví dụ 4. Hơn tổng chưa hơn ở mọi mục
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình hai nhóm: I có A $10$, B $0$ cây; II có A $6$, B $6$. II tổng nhiều hơn có nghĩa II hơn I tại mọi mục không?
Bắt đầu từ đâu?
So tổng và so từng mục riêng.
Gợi ý để em tự tìm
Mục A cho hướng so ngược tổng.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng I $10+0=10$, II $6+6=12$ cây, II tổng hơn $2$.
-
Nhưng tại A, I $10>6$ nên I hơn II $4$ cây; tại B, II hơn I $6$. Không thể nói II hơn ở mọi mục.
Tự kiểm
Hai mức chênh trái hướng cùng tạo tổng hơn hai.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Trước tính, nêu đang giữ mục hay giữ nhóm. Chênh cùng mục dùng hai cột của mục ấy. Tổng một nhóm cộng đủ mọi mục cùng mẫu; kiểm điều kiện không trùng khi đếm đối tượng riêng. Tổng lớn hơn chưa kéo theo hơn mọi thành phần, tổng bằng chưa kéo theo từng cặp bằng. Cùng thang/đơn vị là điều kiện để so độ cao trực tiếp.
Ví dụ 5. Tổng hai nhóm và hiệu tổng
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình sách phân loại rời A, B, C: I $3;7;5$ quyển, II $5;8;6$. Tính hai tổng và mức hơn tổng.
Bắt đầu từ đâu?
Cộng theo nhóm trước, giữ đơn vị quyển.
Gợi ý để em tự tìm
Có thể kiểm bằng chênh từng mục.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng I $3+7+5=15$, II $5+8+6=19$ quyển.
-
II hơn tổng $19-15=4$; chênh tại A $2$, B $1$, C $1$, cũng $2+1+1=4$.
Tự kiểm
Hai phép kiểm gắn cùng ba mục, không trộn ô.
Ví dụ 6. Có mục bằng nhau
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình I A $4$, B $7$, C $6$; II A $4$, B $5$, C $9$ vật. Nêu các mục hơn, ít hơn, bằng nhau của II so I.
Bắt đầu từ đâu?
Kiểm cả ba trường hợp, không chỉ chênh dương.
Gợi ý để em tự tìm
Tại A, hai số cùng bốn.
Lời giải và cách tự kiểm
-
A bằng nhau $4=4$; B II ít hơn $7-5=2$ vật.
-
C II nhiều hơn $9-6=3$ vật; không có một hướng hơn ở mọi mục.
Tự kiểm
Không đổi bằng nhau thành thiếu dữ liệu.
Ví dụ 7. Cùng thang trước so độ cao
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình cột I cao bốn khoảng với $2$ quyển/khoảng, II cao ba khoảng với $5$ quyển/khoảng nhưng bản vẽ không báo dùng hai thang. Vì sao không so bốn với ba?
Bắt đầu từ đâu?
Giá trị khoảng khác nên độ cao không chung đơn vị.
Gợi ý để em tự tìm
Tính lượng thật từ hai thang được đề cho.
Lời giải và cách tự kiểm
-
I có $4\times2=8$, II có $3\times5=15$ quyển, II nhiều hơn $7$ dù ít khoảng.
-
Bản vẽ giấu hai thang gây hiểu sai; nên dựng lại cùng thang từ không cho cột kép đang học, giữ $8;15$.
Tự kiểm
Không tự gọi I hơn chỉ từ hình cao bốn ô.
Ví dụ 8. Tổng một nhóm không được ghép chéo
Dẫn dắt từng bước
Em thử trước:
Mô hình I có A $5$, B $9$, C $7$ vật; II có A $6$, B $8$, C $10$. Một bạn tính $5+8$ gọi tổng I. Sửa và chỉ hai lỗi.
Bắt đầu từ đâu?
Tổng I cần tất cả cột cùng nhóm.
Gợi ý để em tự tìm
Tám là B-II chứ không là B-I.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Phép $5+8$ trộn A-I với B-II, đồng thời bỏ B-I và C-I khỏi tổng.
-
Tổng I đúng $5+9+7=21$ vật; tổng II riêng $6+8+10=24$ vật, không gộp chéo.
Tự kiểm
Chọn đúng nhóm chưa đủ nếu vẫn thiếu một mục trong phạm vi.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Hai tổng bằng nhau nhưng từng mục khác
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Mô hình I A $3$, B $7$, C $5$ vật; II A $6$, B $4$, C $5$. Hai tổng bằng nhau có chứng minh từng cặp cột bằng không?
Bắt đầu từ đâu?
Kiểm các mức thừa/thiếu bù nhau.
Gợi ý để em tự tìm
Tại A II hơn ba, tại B II ít ba.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Tổng I $3+7+5=15$, II $6+4+5=15$. Nhưng A-II hơn A-I $6-3=3$, B-II ít B-I $7-4=3$, C bằng nhau.
-
Hai chênh trái hướng triệt ở tổng nên tổng bằng chưa kéo theo các mục bằng.
-
Phản ví dụ giữ đúng cùng ba nhãn và đơn vị; muốn biết cặp nào bằng phải đọc từng cặp, không chỉ tổng.
Tự kiểm
Không tự sửa A, B thành trung bình để làm mọi cột bằng nhau.
Ví dụ 10. Tìm đủ cặp ô chưa biết từ hiệu tổng
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Mô hình I A $4$, B $x$, C $6$ quyển; II A $6$, B $y$, C $8$. Biết $x$,$y$ nguyên, $5\le x\le9$, $y\le10$, II nhiều hơn I tổng $6$ quyển. Tìm mọi cặp $(x;y)$.
Bắt đầu từ đâu?
Hai mục đã biết tạo phần hơn bốn, phần còn lại ở B.
Gợi ý để em tự tìm
Tại A hơn hai, C hơn hai.
Lời giải và cách tự kiểm
-
A, C gộp I $4+6=10$, II $6+8=14$, đã hơn $4$. Để tổng hơn $6$, B phải II hơn I $6-4=2$, tức $y=x+2$.
-
Vì $y\le10$, suy ra $x\le8$. Kết hợp $5\le x\le9$, các $x$ chỉ $5;6;7;8$, tương ứng $y$ $7;8;9;10$.
-
Nhận đủ $(5;7),(6;8),(7;9),(8;10)$; mỗi cặp có hiệu tổng $(14+y)-(10+x)=4+2=6$.
Tự kiểm
Đã dùng cả giới hạn và hiệu tổng; không chọn duy nhất một cặp khi đề cho bốn khả năng.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Ghép chéo mục/nhóm rồi gọi tổng một nhóm. | Đối chiếu từng ô bằng cả hai nhãn trước cộng. |
| Từ tổng hơn hoặc bằng suy mọi mục cùng hơn hoặc bằng. | Kiểm từng cặp; chênh trái hướng có thể bù nhau ở tổng. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Nhiệm vụ nền tảng
Theo hình, ở mục A, Đợt 2 hơn Đợt 1 bao nhiêu quyển?
Gợi ý bài 1
Giữ mục A và hai đợt.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Tại A, Đợt 1 có $4$, Đợt 2 có $6$ quyển.
-
Đợt 2 hơn $6-4=2$ quyển.
Tự kiểm
Không lấy cột B để trả lời mục A.
Bài 2
Nhiệm vụ nền tảng
Trong hình nhiệm vụ 1, ở riêng Đợt 1 mục nào nhiều nhất?
Gợi ý bài 2
Chỉ so các cột Đợt 1.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Đợt 1 có A $4$, B $8$, C $6$ quyển.
-
Mục B nhiều nhất vì $8>4$ và $8>6$.
Tự kiểm
Không so lẫn cột của Đợt 2.
Bài 3
Nhiệm vụ nền tảng
Tổng ba mục của Đợt 2 là bao nhiêu quyển?
Gợi ý bài 3
Cộng đủ ba mục cùng Đợt 2.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Các lượng Đợt 2 là A $6$, B $10$, C $8$ quyển.
-
Tổng $6+10+8=24$ quyển theo ba mục của mô hình.
Tự kiểm
Không trộn màu Đợt 1 khi cộng.
Bài 4
Nhiệm vụ nền tảng
Bạn cộng cột A của Đợt 1 với cột B của Đợt 2 rồi gọi là tổng Đợt 1. Vì sao chưa đúng?
Gợi ý bài 4
Chọn cùng nhóm và đủ phạm vi.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Cộng A-Đợt 1 với B-Đợt 2 đã trộn hai đợt, đồng thời chưa cộng đủ các mục Đợt 1.
-
Tổng Đợt 1 đúng là $4+8+6=18$ quyển, dùng ba cột cùng mẫu nhóm ấy.
Tự kiểm
Cần cả nhãn đợt lẫn mục để kiểm phép cộng.
Bài 5
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình I A $5$, B $9$; II A $8$, B $7$ chai. So II với I riêng ở A.
Gợi ý bài 5
Giữ mục A.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
A-II $8$, A-I $5$, nên II hơn I $8-5=3$ chai.
-
Không đưa B vào câu riêng tại A; tại B hướng so khác.
Tự kiểm
Câu kết luận cần mục A và hai nhóm.
Bài 6
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình I A $7$, B $11$, C $8$ vật; II A $10$, B $6$, C $12$. Trong I mục nào nhiều nhất?
Gợi ý bài 6
Giữ một nhóm qua ba mục.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
So $7;11;8$, lớn nhất $11$ ở B.
-
Kết luận riêng nhóm I; cột II tại C mười hai không tham gia phép chọn.
Tự kiểm
Hai câu trong một nhóm và trong toàn biểu đồ có phạm vi khác.
Bài 7
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình các mục rời A, B, C: I $2;6;4$, II $5;7;6$ quyển. Tính tổng mỗi nhóm và chênh.
Gợi ý bài 7
Cộng theo từng hàng nhóm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Tổng I $2+6+4=12$, II $5+7+6=18$ quyển.
-
II hơn $18-12=6$, kiểm bằng $(5-2)+(7-6)+(6-4)=3+1+2=6$.
Tự kiểm
Giữ đơn vị và đủ ba mục.
Bài 8
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình I A $9$, B $1$ cây; II A $5$, B $7$. II hơn tổng có hơn cả hai mục không?
Gợi ý bài 8
So riêng mục A để kiểm phát biểu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Tổng I $9+1=10$, II $5+7=12$ cây.
-
Nhưng A-II $5<9$ nên II không hơn mọi mục; tại B II hơn $7-1=6$ cây.
Tự kiểm
Một tổng lớn hơn không quyết dấu của mọi chênh thành phần.
Bài 9
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình I A $6$, B $4$, C $8$ vật; II A $6$, B $7$, C $5$. Phân loại ba mục theo II so I.
Gợi ý bài 9
Có bằng, hơn và ít.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
A bằng nhau $6=6$; B-II hơn $7-4=3$.
-
C-II ít hơn $8-5=3$ vật; hai tổng đều $18$ nhưng các cặp chưa cùng bằng.
Tự kiểm
Không bỏ mục bằng nhau hoặc coi cột bằng cao là thiếu số.
Bài 10
Luyện tập có hướng dẫn
Mô hình I A $4$, B $7$, C $5$ chai; II A $6$, B $8$, C $9$. Bạn cộng $4+8+5$ gọi tổng I. Sửa.
Gợi ý bài 10
Số tám thuộc nhóm II.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Tổng I đúng $4+7+5=16$, không phải $4+8+5=17$ chai.
-
Tổng II riêng $6+8+9=23$; kiểm từng số theo nhãn nhóm và mục trước cộng.
Tự kiểm
Một tổng đủ ba số vẫn có thể trộn nhóm.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Mô hình I A $2$, B $8$, C $4$ vật; II A $5$, B $5$, C $4$. Tổng bằng nhau có cho mọi cột cùng mục bằng nhau không?
Gợi ý bài 11
Tính cả tổng và chênh từng mục.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Hai tổng đều $14$; nhưng A-II hơn I $5-2=3$, B-II ít I $8-5=3$, C bằng.
-
Hai lỗi/khác biệt bù ở tổng, nên chưa suy từng cặp bằng; phải đọc từng mục.
Tự kiểm
Phản ví dụ giữ nguyên tổng nhưng khác phân bổ.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Mô hình I A $3$, B $x$, C $5$ quyển; II A $5$, B $y$, C $7$. $x$,$y$ nguyên, $4\le x\le8$, $y\le10$; tổng II hơn I $7$. Tìm mọi $(x;y)$.
Gợi ý bài 12
Hai mục đã biết tạo chênh bốn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
A, C gộp chênh $(5+7)-(3+5)=12-8=4$, nên ở B cần $y-x=7-4=3$, tức $y=x+3$.
-
$y\le10$ cho $x\le7$; kết hợp miền $x$, nhận $x$ $4;5;6;7$, $y$ $7;8;9;10$.
-
Đủ $(4;7),(5;8),(6;9),(7;10)$; kiểm mọi hiệu tổng là $4+3=7$.
Tự kiểm
Không nhận $x$ tám vì $y$ mười một vượt giới hạn.
6. Tự kiểm sau khi học
Tự vẽ cột kép từ bảng cần ánh xạ đủ từng ô vào đúng cặp mục–nhóm, đồng thời giữ dữ liệu thiếu.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Biểu đồ cột kép và so sánh hai nhóm. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.