Đến nội dung chính
THCSLớp 7Số hữu tỉ và các phép tínhMở mô-đun

Số hữu tỉ, tập hợp Q và trục số · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-01-B3

Tọa độ của một điểm được xác định bởi gốc, chiều dương và đơn vị của trục số. Đếm vạch chỉ đúng khi các khoảng nhỏ bằng nhau và thang chia được ghi rõ.

Sau bài này, em có thể:

  • Đọc và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
  • Đổi biểu diễn phân số để đặt điểm thuận tiện.
  • Kiểm thứ tự và khoảng cách bằng tọa độ.

Cần biết trước: Trục số, phân số bằng nhau và so sánh số nguyên.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Chọn gốc $O$, chiều dương và đoạn đơn vị. Muốn biểu diễn $\dfrac ab$ với $b>0$, chia mỗi đơn vị thành $b$ phần bằng nhau rồi đếm $|a|$ khoảng nhỏ từ gốc: sang phải nếu $a>0$, sang trái nếu $a<0$.

Hai phân số bằng nhau biểu diễn cùng một điểm. Tọa độ tăng từ trái sang phải. Khoảng cách là một độ dài không âm; không nhầm nó với tọa độ có dấu.

Hình dưới dùng vạch một phần hai; các điểm $A,B$ được dùng trong hai nhiệm vụ đọc hình.

Trục số từ âm hai đến hai, các vạch cách nhau một phần hai; A ở âm ba phần hai, B ở một phần hai.
Trục số từ âm hai đến hai, các vạch cách nhau một phần hai; A ở âm ba phần hai, B ở một phần hai.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Đọc hình đã cho

Cơ bản

Đề bài

Đọc tọa độ $A,B$ trên hình minh họa có mỗi khoảng nhỏ bằng $\dfrac12$ đơn vị.

Nghĩ từ đâu?

Đếm khoảng từ gốc đến điểm; thêm dấu âm nếu điểm nằm bên trái gốc.

Lời giải từng bước

  1. $A$ cách $O$ ba khoảng nhỏ về trái, nên tọa độ là $-3\cdot\dfrac12=-\dfrac32$.

  2. $B$ cách $O$ một khoảng nhỏ về phải, nên tọa độ là $\dfrac12$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Điểm $A$ nằm giữa $-2$ và $-1$, còn $B$ nằm giữa $0$ và $1$.

Ví dụ 2. Đặt điểm theo phần đơn vị

Cơ bản

Đề bài

Vẽ trục số và biểu diễn điểm $P\left(-\frac{3}{4}\right)$ bằng cách chia mỗi đơn vị thành $4$ phần bằng nhau.

Nghĩ từ đâu?

Chọn gốc, chiều dương và đơn vị; mỗi khoảng nhỏ dài $\dfrac1{4}$ đơn vị.

Lời giải từng bước

  1. Chia mỗi đoạn đơn vị thành $4$ phần bằng nhau; các vạch nhỏ phải cách đều.

  2. Từ gốc $O$, đi $3$ khoảng nhỏ về trái để được $P$. Tọa độ là $-\frac{3}{4}$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Khoảng cách $OP=\frac{3}{4}$ đơn vị; hướng từ $O$ phù hợp dấu tọa độ.

Ví dụ 3. Đặt điểm theo phần đơn vị

Cơ bản

Đề bài

Vẽ trục số và biểu diễn điểm $P\left(\frac{5}{3}\right)$ bằng cách chia mỗi đơn vị thành $3$ phần bằng nhau.

Nghĩ từ đâu?

Chọn gốc, chiều dương và đơn vị; mỗi khoảng nhỏ dài $\dfrac1{3}$ đơn vị.

Lời giải từng bước

  1. Chia mỗi đoạn đơn vị thành $3$ phần bằng nhau; các vạch nhỏ phải cách đều.

  2. Từ gốc $O$, đi $5$ khoảng nhỏ về phải để được $P$. Tọa độ là $\frac{5}{3}$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Khoảng cách $OP=\frac{5}{3}$ đơn vị; hướng từ $O$ phù hợp dấu tọa độ.

Ví dụ 4. Hai cách viết, một điểm

Cơ bản

Đề bài

Hai ký hiệu $M(-1{,}5)$ và $N\left(-\dfrac32\right)$ có chỉ hai điểm khác nhau trên cùng một trục số không?

Nghĩ từ đâu?

Đổi số thập phân về phân số rồi so tọa độ.

Lời giải từng bước

  1. $-1{,}5=-\dfrac{15}{10}=-\dfrac32$. Hai tọa độ bằng nhau.

  2. Mỗi số hữu tỉ xác định một điểm trên trục, nên $M,N$ trùng nhau.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Cả hai cách đều đặt điểm cách $O$ một đơn vị rưỡi về trái.

Ví dụ 5. So vị trí bằng tọa độ

Cơ bản

Đề bài

Đặt $C\left(-\dfrac23\right)$ và $D\left(\dfrac13\right)$. Điểm nào ở bên phải điểm kia?

Nghĩ từ đâu?

Dùng các vạch một phần ba trên cùng một trục, không dùng hai đơn vị khác nhau.

Lời giải từng bước

  1. $C$ ở hai khoảng nhỏ bên trái $O$, còn $D$ ở một khoảng nhỏ bên phải $O$.

  2. Thứ tự từ trái sang phải là $C,O,D$, nên $D$ ở bên phải $C$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tọa độ tăng theo chiều dương: $-\dfrac23<0<\dfrac13$.

Ví dụ 6. Phát hiện đơn vị chia không đều

Cơ bản

Đề bài

Để đặt $\dfrac34$, bạn chia đoạn từ $0$ đến $1$ thành bốn đoạn dài khác nhau rồi lấy vạch thứ ba. Cách vẽ có đủ căn cứ không?

Nghĩ từ đâu?

Ý nghĩa phân số yêu cầu các phần đơn vị có cùng độ dài.

Lời giải từng bước

  1. Bốn đoạn không bằng nhau nên mỗi đoạn không chắc dài $\dfrac14$ đơn vị; đếm ba đoạn chưa bảo đảm được $\dfrac34$.

  2. Phải chia đoạn đơn vị thành bốn phần bằng nhau, rồi lấy vạch thứ ba tính từ $0$ về phải.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Đo hoặc dùng cách chia đều để kiểm cả bốn khoảng bằng nhau, không chỉ kiểm số lượng vạch.

Ví dụ 7. Đếm đủ các điểm dưới điều kiện

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Liệt kê các điểm có tọa độ dạng $\dfrac n4$, với $n$ nguyên, nằm trong đoạn từ $-1$ đến $1$, kể cả hai đầu.

Nghĩ từ đâu?

Đưa điều kiện vị trí thành điều kiện của tử số.

Lời giải từng bước

  1. $-1\le\dfrac n4\le1$ tương đương $-4\le n\le4$ vì $4>0$.

  2. Có chín giá trị $n=-4,-3,-2,-1,0,1,2,3,4$, nên có chín điểm, cách nhau $\dfrac14$ đơn vị.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Có tám khoảng nhỏ nhưng chín điểm kể cả hai đầu; không nhầm số khoảng với số vạch.

Ví dụ 8. Tìm khoảng cách qua gốc

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Trên một trục số, $E\left(-\dfrac34\right)$ và $F\left(\dfrac32\right)$. Tính độ dài $EF$ theo đơn vị của trục.

Nghĩ từ đâu?

Gốc $O$ nằm giữa hai điểm, nên cộng hai khoảng cách đến gốc.

Lời giải từng bước

  1. $EO=\dfrac34$ và $OF=\dfrac32$.

  2. $EF=EO+OF=\dfrac34+\dfrac32=\dfrac94$ đơn vị.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tọa độ bên phải trừ tọa độ bên trái cũng cho $\dfrac32-\left(-\dfrac34\right)=\dfrac94$.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Đếm vạch khi chưa biết thang chia. Xác định giá trị một khoảng nhỏ từ đơn vị đã ghi.
Chia đơn vị thành các phần không bằng nhau. Dùng thước hoặc cách dựng chia đều để giữ đúng nghĩa phân số.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Đọc số hữu tỉ biểu diễn bởi $A$ và $B$ trên hình.

Gợi ý bài 1

Mỗi vạch cách vạch kế tiếp một nửa đơn vị; đếm từ $O$ và chú ý phía của điểm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. $A$ ở ba khoảng nhỏ về trái từ $O$, nên biểu diễn $-\dfrac32$.

  2. $B$ ở một khoảng nhỏ về phải từ $O$, nên biểu diễn $\dfrac12$.

Tự kiểm

$A$ nằm giữa $-2,-1$ và $B$ giữa $0,1$; hình không dùng đơn vị là độ dài pixel.

Bài 2

Cơ bản

Trên giấy riêng, vẽ trục số, chia mỗi đơn vị thành bốn phần bằng nhau và đánh dấu $M\left(-\dfrac14\right),N\left(\dfrac34\right)$. Ghi thứ tự $M,O,N$ từ trái sang phải.

Gợi ý bài 2

Đặt cả hai điểm trên cùng trục, với cùng một đơn vị.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Kẻ trục, ghi gốc $O$, chiều dương sang phải và vạch $1$. Chia mỗi đoạn đơn vị thành bốn phần bằng nhau.

  2. $M$ cách $O$ một khoảng nhỏ về trái; $N$ cách $O$ ba khoảng nhỏ về phải. Thứ tự là $M,O,N$.

Tự kiểm

Kiểm $-\dfrac14<0<\dfrac34$ và các khoảng chia bằng nhau.

Bài 3

Cơ bản

Trên hình, điểm nào ở bên phải $0$? Khoảng cách từ điểm đó đến $0$ bằng bao nhiêu đơn vị?

Gợi ý bài 3

Xác định dấu tọa độ của từng điểm trước khi tính khoảng cách.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. $A$ có tọa độ $-\dfrac32$ nên ở trái $0$; $B$ có tọa độ $\dfrac12$ nên ở phải $0$.

  2. Khoảng cách $OB=\dfrac12$ đơn vị, bằng một khoảng nhỏ trên hình.

Tự kiểm

Khoảng cách không âm; không ghi tọa độ âm cho độ dài.

Bài 4

Cơ bản

Bạn chia một đoạn đơn vị thành ba phần không bằng nhau rồi dùng vạch thứ hai để đặt $\dfrac23$. Vì sao cách vẽ chưa đúng?

Gợi ý bài 4

Đọc nghĩa “một phần ba” chứ không chỉ đếm số đoạn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Ba phần không bằng nhau thì mỗi phần chưa biểu diễn $\dfrac13$ đơn vị. Vì thế vạch thứ hai chưa chắc ứng với $\dfrac23$.

  2. Sửa bằng cách chia đều đoạn từ $0$ đến $1$ thành ba phần, rồi lấy vạch thứ hai theo chiều dương.

Tự kiểm

Cần kiểm cả ba khoảng bằng nhau và vị trí vạch tính từ gốc đúng.

Bài 5

Cơ bản

Vẽ trục số và biểu diễn điểm $P\left(-\frac{5}{6}\right)$ bằng cách chia mỗi đơn vị thành $6$ phần bằng nhau.

Gợi ý bài 5

Chọn gốc, chiều dương và đơn vị; mỗi khoảng nhỏ dài $\dfrac1{6}$ đơn vị.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Chia mỗi đoạn đơn vị thành $6$ phần bằng nhau; các vạch nhỏ phải cách đều.

  2. Từ gốc $O$, đi $5$ khoảng nhỏ về trái để được $P$. Tọa độ là $-\frac{5}{6}$.

Tự kiểm

Khoảng cách $OP=\frac{5}{6}$ đơn vị; hướng từ $O$ phù hợp dấu tọa độ.

Bài 6

Cơ bản

Vẽ trục số và biểu diễn điểm $P\left(\frac{7}{4}\right)$ bằng cách chia mỗi đơn vị thành $4$ phần bằng nhau.

Gợi ý bài 6

Chọn gốc, chiều dương và đơn vị; mỗi khoảng nhỏ dài $\dfrac1{4}$ đơn vị.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Chia mỗi đoạn đơn vị thành $4$ phần bằng nhau; các vạch nhỏ phải cách đều.

  2. Từ gốc $O$, đi $7$ khoảng nhỏ về phải để được $P$. Tọa độ là $\frac{7}{4}$.

Tự kiểm

Khoảng cách $OP=\frac{7}{4}$ đơn vị; hướng từ $O$ phù hợp dấu tọa độ.

Bài 7

Cơ bản

Vẽ $C\left(-\dfrac23\right),D\left(\dfrac43\right)$ trên trục số chia theo phần ba. Viết thứ tự $C,O,D$.

Gợi ý bài 7

Đếm hai vạch về trái cho $C$ và bốn vạch về phải cho $D$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. $C$ nằm bên trái gốc hai khoảng một phần ba; $D$ nằm bên phải gốc bốn khoảng một phần ba.

  2. Vì vậy thứ tự từ trái sang phải là $C,O,D$.

Tự kiểm

$D$ nằm giữa $1$ và $2$; $C$ nằm giữa $-1$ và $0$.

Bài 8

Cơ bản

Một đoạn từ tọa độ $0$ đến $\dfrac32$ được chia thành sáu khoảng bằng nhau. Mỗi khoảng ứng với bao nhiêu đơn vị? Vạch thứ năm có tọa độ nào?

Gợi ý bài 8

Lấy độ dài cả đoạn chia cho số khoảng; tọa độ tăng thêm cùng lượng sau mỗi khoảng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Mỗi khoảng dài $\dfrac32:6=\dfrac14$ đơn vị.

  2. Vạch thứ năm kể từ $0$ có tọa độ $5\cdot\dfrac14=\dfrac54$.

Tự kiểm

Sáu khoảng phải đến đúng $6\cdot\dfrac14=\dfrac32$.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Có bao nhiêu số dạng $\dfrac n5$ với $n$ nguyên thỏa $-\dfrac45<\dfrac n5<\dfrac65$? Liệt kê chúng.

Gợi ý bài 9

Vì mẫu $5$ dương, so trực tiếp các tử và chú ý hai dấu bất đẳng thức nghiêm ngặt.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Điều kiện tương đương $-4<n<6$. Do $n$ nguyên, $n=-3,-2,-1,0,1,2,3,4,5$.

  2. Có chín số: $-\dfrac35,-\dfrac25,-\dfrac15,0,\dfrac15,\dfrac25,\dfrac35,\dfrac45,1$.

Tự kiểm

Không lấy hai đầu $-\dfrac45,\dfrac65$ vì đề dùng dấu $<$. Kiểm số phần tử của danh sách bằng chín.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Trên trục số, $U\left(-\dfrac12\right)$ và $V\left(\dfrac32\right)$. Tìm tọa độ điểm $T$ nằm giữa và cách đều $U,V$.

Gợi ý bài 10

Độ dài $UV$ bằng $2$ đơn vị; đi từ $U$ sang phải một nửa độ dài ấy.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. $UV=\dfrac32-\left(-\dfrac12\right)=2$, nên mỗi khoảng $UT,TV$ phải bằng $1$.

  2. Tọa độ $T$ là $-\dfrac12+1=\dfrac12$. Khi ấy $TV=\dfrac32-\dfrac12=1$.

Tự kiểm

$-\dfrac12<\dfrac12<\dfrac32$ và hai khoảng đều bằng $1$.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Một hình trục có gốc và chiều dương nhưng không cho đơn vị hay giá trị vạch nào khác. Có thể khẳng định điểm cách gốc hai vạch biểu diễn số $2$ không?

Gợi ý bài 11

Số vạch chỉ cho biết số khoảng; cần biết mỗi khoảng biểu diễn bao nhiêu đơn vị.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Không đủ dữ kiện để kết luận: nếu mỗi khoảng bằng $1$ đơn vị thì điểm có tọa độ $2$, nhưng nếu mỗi khoảng bằng $\dfrac12$ thì tọa độ là $1$.

  2. Cần ghi một vạch có giá trị khác $0$ hoặc ghi rõ đơn vị và cách chia rồi mới đọc được tọa độ.

Tự kiểm

Hai trục với hai thang chia khác nhau tạo hai đáp số khác nhau, nên dữ kiện ban đầu chưa xác định duy nhất.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Trên trục số, $A\left(-\dfrac54\right)$, $B\left(-\dfrac14\right)$, $C\left(\dfrac34\right)$. Kiểm ba điểm có cách đều liên tiếp không và điểm nào ở giữa.

Gợi ý bài 12

Sắp theo tọa độ rồi tính hai độ dài giữa hai điểm liên tiếp.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. $-\dfrac54<-\dfrac14<\dfrac34$, nên $B$ ở giữa $A,C$.

  2. $AB=-\dfrac14-\left(-\dfrac54\right)=1$ và $BC=\dfrac34-\left(-\dfrac14\right)=1$. Vì vậy ba điểm cách đều liên tiếp.

Tự kiểm

$AC=2=AB+BC$; việc cả hai điểm đầu có tọa độ âm không làm độ dài âm.

5. Tự kiểm sau khi học

Nếu đọc điểm còn sai dấu, quay lại xác định điểm nằm ở phía nào của gốc trước khi chuyển sang so sánh khoảng cách.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Số hữu tỉ, tập hợp Q và trục số. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.