Đến nội dung chính
THCSLớp 7Tam giác và các trường hợp bằng nhauMở mô-đun

Trường hợp cạnh góc cạnh và góc cạnh góc · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-32-B2

Góc đối đỉnh và góc phân giác thường cung cấp góc xen giữa. Lời giải cần ghi nguồn của góc ấy trước khi dùng CGC.

Sau bài này, em có thể:

  • Chứng minh theo CGC từ góc đối đỉnh hoặc phân giác.
  • Suy cạnh, góc và vuông góc đúng bảng.

Cần biết trước: Biết CGC, đối đỉnh và phân giác.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Trong hình nguồn, $A,O,C$ thẳng hàng theo thứ tự và $B,O,D$ thẳng hàng theo thứ tự; hai đường phân biệt. Vì vậy $\angle AOB=\angle COD$ là hai góc đối đỉnh. Cùng $OA=OC$, $OB=OD$, ta có $\triangle AOB=\triangle COD$ theo CGC.

Góc tại $A$ và góc tại $C$ không phải đối đỉnh vì khác đỉnh. Chúng chỉ được suy bằng nhau sau khi có kết quả phù hợp về hai tam giác.

AC vàBD cắt nhau tạiO;OA=OC,OB=OD do các vạch bằng nhau;hai đoạnAB vàCD được nối.
AC vàBD cắt nhau tạiO;OA=OC,OB=OD do các vạch bằng nhau;hai đoạnAB vàCD được nối.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Góc đối đỉnh cung cấp góc giữa

Cơ bản

Đề bài

Hai đoạn $AC,BD$ cắt tại $O$ nằm trong cả hai đoạn; $OA=OC$, $OB=OD$. Chứng minh $\triangle AOB=\triangle COD$.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. $OA=OC$, $OB=OD$ theo giả thiết; $\angle AOB=\angle COD$ vì đối đỉnh.

  2. $\triangle AOB=\triangle COD$ theo CGC vì góc đối đỉnh xen giữa hai cặp cạnh.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Các đường $AC,BD$ phân biệt và cắt nhau nên hai tam giác không suy biến.

Ví dụ 2. Suy cạnh và góc sau CGC

Cơ bản

Đề bài

Trong cấu hình trên, chứng minh $AB=CD$ và $\angle ABO=\angle CDO$.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. Đã có $\triangle AOB=\triangle COD$ theo hai cặp cạnh và góc đối đỉnh.

  2. Theo bảng $A\leftrightarrow C$, $O\leftrightarrow O$, $B\leftrightarrow D$, suy ra $AB=CD$ và $\angle ABO=\angle CDO$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Góc tại $B$ phải ứng góc tại $D$.

Ví dụ 3. Phân giác trong tam giác cân

Cơ bản

Đề bài

Tam giác $ABC$ có $AB=AC$, $AD$ là phân giác góc $A$, $D$ trong đoạn $BC$. Chứng minh $BD=CD$.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. $AB=AC$, $AD$ chung, $\angle BAD=\angle CAD$ do phân giác.

  2. $\triangle ABD=\triangle ACD$ theo CGC, nên $BD=CD$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Góc phân giác xen giữa cạnh bên và cạnh chung ở mỗi tam giác.

Ví dụ 4. Đổi nhãn hình đối đỉnh

Cơ bản

Đề bài

Hai đường $PR,QS$ cắt nhau tại $O$ nằm trong hai đoạn, $OP=OR$, $OQ=OS$. Chứng minh $\angle OPQ=\angle ORS$.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. $OP=OR$, $OQ=OS$, $\angle POQ=\angle ROS$ do đối đỉnh.

  2. $\triangle POQ=\triangle ROS$ theo CGC, nên hai góc tương ứng tại $P,R$ bằng nhau.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không gọi hai góc tại $P,R$ là đối đỉnh; chúng được suy sau bằng nhau.

Ví dụ 5. Sửa góc bị gọi nhầm đối đỉnh

Cơ bản

Đề bài

Bạn gọi $\angle OAB$ và $\angle OCD$ là đối đỉnh trong hình nguồn. Hãy sửa.

Nghĩ từ đâu?

Góc đối đỉnh phải có cùng đỉnh.

Lời giải từng bước

  1. $OAB$ có đỉnh $A$, $OCD$ có đỉnh $C$, nên không đối đỉnh.

  2. Cặp dùng cho CGC là $\angle AOB=\angle COD$ tại $O$. Sau khi chứng minh tam giác bằng nhau mới suy các góc tại $A,C$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Đỉnh giữa tên góc xác định ngay lỗi vị trí.

Ví dụ 6. Từ phân giác suy vuông góc

Cơ bản

Đề bài

Tam giác $KLM$ có $KL=KM$, $KN$ phân giác góc $K$, $N$ trong đoạn $LM$. Chứng minh $KN\perp LM$.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. $KL=KM$, $KN$ chung, $\angle LKN=\angle MKN$ nên $\triangle KLN=\triangle KMN$ theo CGC.

  2. Hai góc tại $N$ bằng nhau và kề bù, nên đều $90^\circ$.

  3. Do đó $KN\perp LM$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Giữ vị trí $N$ trong đoạn để hai tia $NL,NM$ đối nhau.

Ví dụ 7. Phân giác vừa chia đôi vừa vuông góc

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Tam giác cân $ABC$ tại $A$ có phân giác $AD$ với $D$ trong $BC$. Chứng minh $AD$ đồng thời chia đôi cạnh đáy và vuông góc đáy.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải từng bước

  1. $AB=AC$, $AD$ chung, $\angle BAD=\angle CAD$ nên $\triangle ABD=\triangle ACD$ theo CGC.

  2. Suy ra $BD=CD$ và $\angle BDA=\angle CDA$; hai góc sau kề bù nên đều $90^\circ$.

  3. $D$ là trung điểm $BC$ và $AD\perp BC$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai kết luận lần lượt dùng cặp cạnh và cặp góc tương ứng.

Ví dụ 8. Tham số của đoạn trong hình giao nhau

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Trong hình đối đỉnh nguồn, $OA=2t+1$, $OC=t+4$, $OB=OD=5$ cm. Tìm $t$ để dùng CGC rồi so $AB,CD$.

Nghĩ từ đâu?

Giải cặp cạnh chứa tham số và giữ lý do góc.

Lời giải từng bước

  1. $OA=OC$ đòi $2t+1=t+4$, nên $t=3$; hai đoạn cùng $7$ cm.

  2. $OB=OD$ và góc tại $O$ đối đỉnh, nên hai tam giác bằng nhau theo CGC. Do đó $AB=CD$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Các đoạn đều dương; không cần tính độ dài $AB$ để so sánh.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Góc ở hai đỉnh khác nhau được gọi đối đỉnh. Kiểm đỉnh chung và từng cặp tia đối.
Dùng góc kết quả làm giả thiết CGC. Tìm góc xen giữa có lý do độc lập.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Dùng hình và các vạch cạnh chứng minh $\triangle AOB=\triangle COD$; ghi rõ lý do của góc xen giữa.

Gợi ý bài 1

Đọc vạch cạnh và đỉnh chung của hai góc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. Vạch cho $OA=OC$, $OB=OD$; $\angle AOB=\angle COD$ vì đối đỉnh.

  2. Hai cạnh và góc xen giữa tương ứng bằng nhau nên $\triangle AOB=\triangle COD$ theo CGC.

Tự kiểm

Hình trong phần kiến thức giữ đúng thứ tự $A,O,C$ và $B,O,D$.

Bài 2

Cơ bản

Từ $\triangle AOB=\triangle COD$, suy cạnh nào bằng $AB$ và góc nào bằng $\angle ABO$.

Gợi ý bài 2

Chuyển hai đầu cạnh và ba đỉnh góc theo cùng bảng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. $A\leftrightarrow C$, $O\leftrightarrow O$, $B\leftrightarrow D$.

  2. $AB=CD$ và $\angle ABO=\angle CDO$.

Tự kiểm

Đỉnh của góc kết quả là $D$.

Bài 3

Cơ bản

Trong tam giác $ABC$, $AD$ là phân giác góc $A$, $D\in BC$, $AB=AC$. Chứng minh $\triangle ABD=\triangle ACD$ bằng CGC.

Gợi ý bài 3

Hai cạnh được chọn là cạnh bên và cạnh chung.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. $AB=AC$ theo giả thiết, $AD=AD$ chung; $\angle BAD=\angle CAD$ vì phân giác.

  2. Góc tại $A$ xen giữa hai cạnh đã chọn, nên $\triangle ABD=\triangle ACD$ theo CGC.

Tự kiểm

Phân giác trong của tam giác cắt cạnh đối diện tại điểm trong đoạn, nên hai tam giác không suy biến.

Bài 4

Cơ bản

Bạn gọi $\angle OAB$ và $\angle OCD$ là đối đỉnh trong hình nguồn. Hãy sửa.

Gợi ý bài 4

Góc đối đỉnh phải có cùng đỉnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. $OAB$ có đỉnh $A$, $OCD$ có đỉnh $C$, nên không đối đỉnh.

  2. Cặp dùng cho CGC là $\angle AOB=\angle COD$ tại $O$. Sau khi chứng minh tam giác bằng nhau mới suy các góc tại $A,C$.

Tự kiểm

Đỉnh giữa tên góc xác định ngay lỗi vị trí.

Bài 5

Cơ bản

Tam giác $PQR$ cân tại $P$, $PS$ phân giác góc $P$, $S$ trong $QR$. Chứng minh $QS=RS$.

Gợi ý bài 5

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. $PQ=PR$, $PS$ chung, $\angle QPS=\angle RPS$.

  2. $\triangle PQS=\triangle PRS$ theo CGC, suy ra $QS=RS$.

Tự kiểm

Không cần biết trước trung điểm để chứng minh nó.

Bài 6

Cơ bản

Hai đường $XY,UV$ cắt tại $I$ nằm trong hai đoạn; $IX=IY$, $IU=IV$. Chứng minh $XU=YV$.

Gợi ý bài 6

Kiểm từng cặp yếu tố cùng lý do và đúng vị trí, rồi mới dùng kết luận tương ứng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. $IX=IY$, $IU=IV$, $\angle XIU=\angle YIV$ đối đỉnh.

  2. $\triangle XIU=\triangle YIV$ theo CGC, nên $XU=YV$.

Tự kiểm

Góc tại $I$ nằm giữa các đoạn được so.

Bài 7

Cơ bản

Trong hình nguồn, $OA=OC=4$ cm, $OB=OD=6$ cm. Có phải cần tính số đo góc tại $O$ để dùng CGC không?

Gợi ý bài 7

Đẳng thức góc có thể đủ mà chưa biết số đo cụ thể.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Hai góc $AOB,COD$ đối đỉnh nên bằng nhau, dù chưa biết số đo.

  2. Cùng hai cặp cạnh đã cho, đủ CGC; không cần thêm số đo góc.

Tự kiểm

Một quan hệ bằng nhau không đòi trước một giá trị số.

Bài 8

Cơ bản

Biết $\triangle AOB=\triangle COD$. Một bạn ghép $\angle BAO$ với $\angle CDO$. Sửa.

Gợi ý bài 8

Đọc vị trí đỉnh giữa theo bảng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. $BAO$ có đỉnh $A$, tương ứng $C$, không phải $D$.

  2. Góc tương ứng đúng là $DCO$, nên $\angle BAO=\angle DCO$.

Tự kiểm

Góc tại $D$ ứng góc tại $B$.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Hai đường $AC,BD$ cắt tại $O$ nằm trong hai đoạn. Nếu chỉ $OA=OC$ và góc đối đỉnh, đã đủ CGC cho $AOB,COD$ chưa?

Gợi ý bài 9

Một cặp cạnh cộng một cặp góc chưa đủ cấu trúc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Góc đối đỉnh cung cấp góc xen giữa và $OA=OC$ là một cặp cạnh.

  2. Còn thiếu $OB=OD$ để có hai cặp cạnh. Chưa được dùng CGC cho hai tam giác này.

Tự kiểm

Không đếm hai đoạn $OA,OC$ thành hai cặp cạnh.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Trong hình nguồn, $OA=OC$, $OB=3t-1$, $OD=t+5$ cm, $AB=12$ cm. Tìm $t$ để áp dụng CGC và suy $CD$.

Gợi ý bài 10

Tìm tham số theo cặp đoạn còn lại rồi dùng góc đối đỉnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. $3t-1=t+5$ cho $t=3$; $OB=OD=8$ cm.

  2. Hai cặp cạnh cùng góc đối đỉnh cho $\triangle AOB=\triangle COD$; suy ra $CD=AB=12$ cm.

Tự kiểm

Chưa biết $OA$ cụ thể nhưng giả thiết dương của các đoạn trong cấu hình đã đủ.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Tam giác cân $ABC$ có $AB=AC=7$ cm, phân giác $AD$ với $D$ trong $BC$. Nếu $BC=10$ cm, tìm $BD,CD$ mà không tính $AD$.

Gợi ý bài 11

Chứng minh hai tam giác theo CGC rồi dùng tổng đoạn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. $AB=AC$, $AD$ chung, góc phân giác bằng nhau nên $\triangle ABD=\triangle ACD$ theo CGC.

  2. $BD=CD$ và $BD+CD=10$ cm, nên mỗi đoạn bằng $5$ cm.

Tự kiểm

Không cần định lý về bình phương độ dài để giải bài này.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Bạn muốn dùng CGC từ hai cặp cạnh và “góc nhìn bằng nhau” trên hình. Nêu cách sửa khi hình là hai đường cắt nhau có góc đối đỉnh.

Gợi ý bài 12

Thay nhận xét bằng mắt bằng một quan hệ góc có giả thiết rõ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Kiểm hai góc cùng đỉnh giao điểm và hai cặp cạnh của góc là các tia đối; khi ấy chúng đối đỉnh nên bằng nhau.

  2. Kiểm chính hai góc ấy xen giữa hai cặp cạnh đã biết. Đủ cả hai bước mới viện CGC.

Tự kiểm

Đổi câu “nhìn bằng” thành “đối đỉnh” mà không kiểm tia đối vẫn chưa đủ.

5. Tự kiểm sau khi học

Tìm cạnh kề hai góc trước khi chuyển sang GCG.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Trường hợp cạnh góc cạnh và góc cạnh góc. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.